KỸ
THUẬT KHOANH GIẤY KHÁNG SINH KHUẾCH TÁN
1.
Phạm vi áp dụng:
- Kỹ
thuật khoanh giấy kháng sinh khuếch tán có thể áp dụng cho tất cả các phòng thí
nghiệm vi sinh trong các bệnh viện và cho các trung tâm y tế dự phòng tuyến
tỉnh.
- Phương
pháp được áp dụng nhằm đánh giá tính nhạy cảm với kháng sinh của vi khuẩn gây
bệnh để giúp cho các thầy thuốc lựa chọn các thuốc kháng sinh phù hợp cho bệnh
nhân.
- Sử
dụng để giám sát dịch tễ học nhằm đánh giá về tình hình kháng thuốc của vi khuẩn
qua đó sẽ đưa ra các biện pháp nhằm khống chế và ngăn chặn sự lây lan của vi
khuẩn kháng thuốc trong bệnh viện và cộng đồng.
2.
Tiêu chuẩn trích dẫn:
Sử
dụng các qui trình trong sách chuyên khảo tại Việt Nam và các qui trình chuẩn
thức hiện đang áp dụng trên thế giới về thử nghiệm tính nhậy cảm kháng sinh
Clinical and Laboratory Standard Institute (CLSI).
3.
Giải thích từ ngữ:
|
- I
(Intermediate):
|
Trung
gian
|
|
- R
(Resistant):
|
Kháng
|
|
- S
(Susceptible):
|
Nhạy
cảm
|
4. Nguyên lý:
Kháng sinh ở trong khoanh giấy sẽ khuếch tán vào thạch Meuler-hinton có chứa các
chủng vi khuẩn thử nghiệm và mức độ nhạy cảm của vi khuẩn với kháng sinh được
biểu hiện bằng đường kính các vòng vô khuẩn xung quanh khoanh giấy kháng
sinh.
5. Giới hạn tham chiếu: Phương
pháp này không áp dụng để thử nghiệm tính nhạy cảm kháng sinh với các vi khuẩn
kỵ khí do những vi khuẩn này phát triển chậm và nghèo trên thạch
Meuler-hinton.
6.
Phương pháp xác định:
6.1. Loại
mẫu: Các
chủng vi khuẩn gây bệnh phân lập được từ các bệnh phẩm lâm sàng, trong các vụ
dịch và ở trong môi trường ngoại cảnh.
6.2. Thiết
bị, dụng cụ
- Tủ
lạnh.
- Tủ
ấm 370C.
- Máy
trộn Voltex.
- Thước
đo vòng vô khuẩn.
- Dụng
cụ đặt khoanh giấy kháng sinh (Dispensing apparatus).
- Cân
phân tích.
- Đèn
cồn.
- Thùng
khử trùng.
- Que
cấy vi khuẩn.
- Bình
cầu 500ml.
- Hộp
lồng nhựa đáy phẳng có đường kính 90mm.
- Pipét
1ml, 5ml, 10ml các loại.
6.3. Hoá
chất, thuốc thử:
6.3.1.
Thạch
Mueller-Hinton: Sử
dụng thạch Mueller-Hinton bột đã được kiểm định chất lượng hiện đang được bán
rộng rãi trên thị trường.
6.3.2.
Khoanh
giấy kháng sinh:
- Sử
dụng khoanh giấy kháng sinh
của các hãng sản xuất có bán trên thị trường cho kỹ thuật khoanh giấy kháng sinh
khuếch tán trên thạch.
- Các
khoanh giấy kháng sinh phải được bảo quản trong hộp riêng trong điều kiện khô
ráo, ở trong tủ lạnh nhiệt độ 80C hoặc -200C.
- Khi
sử dụng xong khoanh giấy còn thừa phải được đóng kín và cất giữ trở lại tủ
lạnh.
6.3.3.
Nước
muối sinh lý
|
NaCl
:
|
8,5g
|
|
Nước
cất 2 lần:
|
1000
ml
|
Hòa
tan NaCl trong nước cất 2 lần.
Chỉnh
pH = 7. Sấy khử trùng 1210C/15 phút.
Để
trong chai vặn kín để tránh bay hơi và để ở nhiệt độ phòng và sử dụng trong vòng
6 tháng.
6.3.4.
Độ
đục chuẩn (McFarland): Độ
đục chuẩn 0,5 McFarland phải được chuẩn bị và kiểm định chất lượng trước khi làm
thử nghiệm tính nhạy cảm kháng sinh. Nếu độ đục chuẩn được hàn kín để chống bay
hơi và bảo quản trong bóng tối thì có thể sử dụng trong vòng 6 tháng. Độ đục
chuẩn McFarland được sử dụng để điều chỉnh độ đục của huyền dịch nuôi cấy vi
khuẩn cho thử nghiệm tính nhạy cảm kháng sinh.
- Độ
đục chuẩn 0,5 Mcfarland hiện nay rất sẵn có trên thị trường. Hoặc có thể tự
chuẩn bị bằng cách trộn:
|
Dung
dịch BaCl2.2H2O 1%:
|
0,5ml
|
|
Dung
dịch H2SO4 1%:
|
99,5
ml
|
- Chia
vào các tube và hàn kín để tránh bay hơi, các ống đục chuẩn này có thể giữ trong
vòng 6 tháng trong bóng tối nhiệt ở độ phòng.
- Lắc
đều trước khi sử dụng để làm tan các hạt BaSO4 kết tủa trong
tube.
- Kiểm
tra độ chính xác của độ đục chuẩn 0,5 Mcfaland.
- Đo
bằng máy đo độ đục bước sóng 625nm: OD = 0,08-0,1.
- Hoặc
sử dụng chủng chuẩn E. coli ATCC 15922: điều chỉnh huyền dịch vi khuẩn
giống với độ đục chuẩn, chuẩn bị các độ pha loãng 10 lần của huyền dịch, xác
định số lượng vi khuẩn bằng phương pháp đếm trên đĩa thạch. Huyền dịch vi khuẩn
có cùng độ đục với độ đục chuẩn 0,5 phải có số lượng vi khuẩn là
108vk/ml.
6.3.5.
Chủng
chuẩn quốc tế (ATCC)
- Escherichia
coli
ATCC 25922
- Escherichia
coli ATCC
35218
- Giữ
các chủng chuẩn ở -700C trong môi trường canh thang có chứa 10%
glycerol
trong vòng 3 năm. Trước khi sử dụng cấy và kiểm tra lại các đặc tính sinh hóa
của chủng chuẩn. Các chủng chuẩn có thể được giữ trong các ống thạch nghiêng ở
nhiệt độ 2-80C trong vòng 2 tuần.
6.4. Lấy
mẫu, bảo quản mẫu và vận chuyển mẫu
- Các
chủng vi khuẩn sau phân lập, trước khi làm thử nghiệm kháng sinh đồ được bảo
quản trong thạch mềm, hoặc thạch nghiêng.
- Khi
vận chuyển, các chủng vi khuẩn phải được bảo quản trong các ống giữ chủng có nắp
xoáy và đóng gói như hình 1 và vận chuyển về phòng thí nghiệm.
Hình
1:
Cách đóng gói các mẫu bệnh phẩm
6.5.1.
Chuẩn
bị các đĩa thạch Mueller-Hinton
Thạch
Mueller-Hinton được chuẩn bị theo các bước sau đây:
- Cân
thạch một cách chính xác theo hướng dẫn
của hãng sản xuất và hòa tan vào nước cất 2 lần.
- Đun
sôi để hòa tan hoàn toàn thạch.
- Kiểm
tra pH và chỉnh pH từ 7.2 – 7.4 nếu cần.
- Hấp
tiệt trùng ở 1210C/15 phút, để nguội môi trường tới
500C.
- Đổ
môi trường vào đĩa petri (đường kính 90mm) dày khoảng 4mm (tương ứng với khoảng
25ml thạch).
- Lưu
ý:
o Các
đĩa thạch phải được đặt trên một mặt phẳng ngang để đảm bảo độ sâu cho tất cả
các vị trí trong đĩa bằng nhau cho tới khi thạch đông ở nhiệt độ
phòng.
o Đổ
quá nhiều hoặc quá ít thạch có thể ảnh hưởng đến kết quả của thử nghiệm: Nếu
thạch quá dày có thể tạo ra kết quả kháng giả, hoặc thạch quá mỏng có thể tạo ra
kết quả nhạy cảm giả.
o Dùng
ngay các đĩa thạch trong ngày, nếu chưa dùng ngay thì gói kín và bảo quản ở
trong tủ lạnh (2-80C) và sử dụng trong vòng 2 tuần.
o Khi
sử dụng, nếu mặt thạch ướt thì phơi các đĩa thạch trong tủ ấm
(35-370C) khoảng 15-30 phút. Không mở nắp đĩa thạch khi phơi để tránh
bị nhiễm.
· Kiểm
định chất lượng của mỗi lô thạch:
- Kiểm
tra pH của môi trường trước khi đổ đĩa, pH phải nằm trong khoảng 7,2-7,4. Nếu
nằm ngoài khoảng này thì không được điều chỉnh pH bằng acid hoặc kiềm mà phải bỏ
đi và chuẩn bị lại lô môi trường khác.
- Sử
dụng chủng chuẩn E. coli ATCC 25922.
6.5.2.
Chuẩn
bị chủng vi khuẩn & Pha hỗn dịch vi khuẩn
- Mỗi
chủng vi khuẩnthử nghiệm trước 1 ngày cần được cấy vào môi trường thạch không có
chất ức chế (thạch dinh dưỡng, thạch máu hoặc thạch não tim), để tạo ra các
khuẩn lạc thuần riêng rẽ.
- Ủ
các đĩa thạch qua đêm ở 370C. Dùng que cấy vô trùng lấy 1 khuẩn lạc
hòa tan vào 2 ml nước muối sinh lý vô trùng và trộn đều bằng máy trộn Vortex.
- Độ
đục của huyền dịch vi khuẩn sẽ được so sánh với độ đục chuẩn 0,5 McFarland dưới
nền giấy trắng có kẻ các vạch đen. Lưu ý, cần phải trộn đều ống đục chuẩn trước
khi dùng.
- Nếu
huyền dịch vi khuẩn không có cùng độ đục với độ đục chuẩn 0,5 McFarland, có thể
điều chỉnh độ đục bằng cách cho thêm nước muối sinh lý hoặc cho thêm vi
khuẩn.
- Pha
loãng 100 lần huyền dịch có độ đục tương đương độ đục McFaland bằng cách lấy
20µl huyền dịch này cho vào 2ml nước muối sinh lý để được huyền dịch nồng độ
106 vi khuẩn /ml.
- Ngoài
ra có thể chuẩn bị huyền dịch vi khuẩn bằng cách lấy 1 khuẩn lạc từ đĩa thạch
nuôi cấy qua đêm cho vào môi trường (canh thang Mueller-Hinton, canh thang não
tim, hoặc canh thang trypton soy). Ủ ở 370C cho tới khi vi khuẩn mọc
đục, sau đó điều chỉnh để có được độ đục huyền dịch vi khuẩn phù hợp cho thử
nghiệm.
- Lưu
ý: luôn luôn phải làm song song thử nghiệm với các chủng chuẩn Quốc tế để kiểm
tra chất lượng của qui trình.
6.5.3.
Láng
vi khuẩn lên đĩa thạch
- Sử
dụng ngay huyền dịch nồng độ 106 vi khuẩn/ml (trong vòng 15 phút)
láng đều lên mặt thạch Mueller-Hinton.
- Hút
huyền dịch vi khuẩn thừa bỏ đi.
- Để
khô mặt các đĩa thạch bằng cách đặt chúng vào trong tủ ấm 15 phút trước khi đặt
kháng sinh.
6.5.4. Đặt khoanh giấy
kháng sinh
-
Lấy khoanh giấy kháng sinh ra khỏi tủ lạnh hoặc tủ âm, không được mở nắp, để ở
nhiệt độ phòng khoảng 1 giờ để ổn định và làm giảm hơi nước tích tụ trên khoanh
giấy kháng sinh.
- Khoanh
giấy kháng sinh được đặt càng sớm càng tốt, trong vòng 15 phút sau khi láng vi
khuẩn lên đĩa thạch.
- Sử
dụng dụng cụ để đặt kháng sinh (Disk-dispensing apparatus), dụng cụ này phải
được đóng nắp chặt, cất trở lại vào trong tủ lạnh và làm ấm ở nhiệt độ phòng
trước khi sử dụng.
- Có
thể sử dụng kẹp đầu nhọn vô trùng để đặt từng khoanh giấy kháng sinh lên đĩa
thạch hoặc dùng dụng cụ để đặt khoanh giấy kháng sinh nhẹ nhàng lên đĩa thạch.
- Không
nên đặt quá 6 khoanh giấy lên đĩa thạch 90mm.
- Không
di chuyển khoanh giấy khi đã tiếp xúc với mặt thạch để tránh các vòng ức chế
chồng chéo lên nhau và có thể gây sai số khi đo vòng ức chế.
- Để
các đĩa thạch ở nhiệt độ phòng trong 30 phút cho kháng sinh từ các khoanh giấy
khuếch tán trên mặt thạch.
- Lộn
ngược các đĩa thạch và ủ ấm ở 370C trong vòng 18-20 giờ.
6.5.5.
Đọc
và phân tích kết quả
- Sau
khi ủ ấm lấy các đĩa thạch ra khỏi tủ ấm. Đo và ghi lại kích thước vòng vô khuẩn
(dùng thước đo từ mặt sau của đĩa và không được mở nắp) của chủng
chuẩn.
- So
sánh kết quả của chủng chuẩn với bảng chuẩn. Nếu phù hợp nghĩa là qui trình thực
hiện đúng, tiếp tục đọc kết quả vòng vô khuẩn của chủng thử nghiệm. Nếu không
phù hợp, qui trình thực hiện chưa đúng hoặc hóa chất sinh phẩm hỏng, không phù
hợp, cần phải tiến hành lại.
- So
sánh kích thước vòng vô khuẩn của chủng thử nghiệm với vòng ức chế chuẩn (bảng
1), sau đó ghi lại kết quả của từng loại kháng sinh được thử nghiệm như là: nhạy
cảm (S), trung bình (I) và kháng (R).
- Nếu
có hiện tượng khuẩn lạc mọc trong vòng ức chế thì đây có thể xuất hiện sự thay
đổi tính kháng của vi khuẩn hoặc do các huyền dịch vi khuẩn bị trộn lẫn vào với
nhau. Các khuẩn lạc này nên được nuôi cấy, phân lập và thử nghiệm lại tính nhạy
cảm với kháng sinh.

Sơ
đồ 1:
Qui trình thử nghiệm tính nhạy cảm kháng sinh bằng kỹ thuật khoanh giấy kháng
sinh khuếch tán
6.6. Độ
tin cậy
- Qui
trình Kỹ thuật này được xây dựng dựa trên các thường qui chuẩn thức của Việt Nam
và dựa trên qui trình thao tác chuẩn về thử nghiệm tính nhậy cảm kháng sinh của
CLSI (Clinical Laboratory Standard Institute) năm 2010. Qui trình này đã được
đánh giá tại phòng thí nghiệm Kháng sinh - Khoa Vi khuẩn -Viện Vệ sinh Dịch tễ
Trung ương. Nếu thực hiện qui trình một cách chính xác, sẽ thu được các kết quả
mà qua đó có thể dự báo được một cách chắc chắn các kháng sinh có tác dụng trên
lâm sàng.
- Tuy
nhiên, nếu xảy bất kỳ một sai sót nào trong khi thực hiện có thể dẫn đến các kết
quả sai lệch. Do vậy, nếu các phòng thí nghiệm không đủ các nguồn lực cần thiết
để thực hiện kỹ thuật một cách chính xác như thường qui thì nên gửi các chủng vi
khuẩn phân lập được đến các phòng thí nghiệm khác để làm thử nghiệm.
7. Báo cáo kết quả
|
BỆNH
VIỆN:
KHOA:
|
PHIẾU TRẢ LỜI KẾT
QUẢ
KHÁNG SINH
ĐỒ
|
Số….
|
Họ tên bệnh nhân:
Địa
chỉ: ………………………………………………………………………………….
Khoa:
……………………………Buồng ……... Giường ……………………………
Chẩn đoán:
……………………………………………………………………………...
Bệnh
phẩm: …………………………………………………………….......................
Chủng vi
khuẩn: ………………………………………………………………………..
Kết quả kháng
sinh đồ:
|
Kháng
sinh
|
S
|
R
|
I
|
Kháng
sinh
|
S
|
R
|
I
|
|
P
|
Penicilline
|
|
|
|
IMP
|
Imipenem
|
|
|
|
|
AM
|
Ampicilline
|
|
|
|
MEM
|
Meropenem
|
|
|
|
|
AMC
|
Amo+A.clavulanic
|
|
|
|
CM
|
Clindamycine
|
|
|
|
|
SAM
|
Ampi+sulbactam
|
|
|
|
C
|
Chloramphenicol
|
|
|
|
|
TCC
|
Ticarcilline+A.clav
|
|
|
|
E
|
Erythromycine
|
|
|
|
|
TZP
|
Piperacilline
+Tazobactam
|
|
|
|
TE
|
Tetracycline
|
|
|
|
|
ATM
|
Atreonam
|
|
|
|
MNO
|
Mynocycline
|
|
|
|
|
VA
|
Vancomycin
|
|
|
|
NOR
|
Norfloxacine
|
|
|
|
|
OX1
|
Oxacilline/phế
cầu
|
|
|
|
CIP
|
Ciprofloxacine
|
|
|
|
|
FOX
|
Ceftoxitin
|
|
|
|
LVX
|
Levofloxacine
|
|
|
|
|
CF
|
Cefalothin
|
|
|
|
GM
|
Gentamicine
|
|
|
|
|
CXM
|
Cefuroxime
|
|
|
|
TM
|
Tobramycine
|
|
|
|
|
CAZ
|
Ceftazidime
|
|
|
|
AN
|
Amikacine
|
|
|
|
|
CTX
|
Cefotaxime
|
|
|
|
NET
|
Netilmicine
|
|
|
|
|
CRO
|
Ceftriazone
|
|
|
|
SXT
|
Co-trimoxazole
|
|
|
|
|
CFP
|
Cefoperazone
|
|
|
|
CS
|
Colistin
|
|
|
|
|
SCF
|
Cefoperazone+sulbactam
|
|
|
|
MTR
|
Metronidazole
|
|
|
|
|
FEP
|
Cefepime
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
ETP
|
Ertapenem
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ngày …… tháng ……… năm ……
|
Kỹ thuật
viên
|
Trưởng khoa xét
nghiệm
|
8. Kiểm soát chất lượng:
- Để
đảm bảo một cách chính xác của qui trình cần phải kiểm tra chất lượng của từng
loạt môi trường sau khi pha và hoạt tính của khoanh giấy kháng sinh bằng các
chủng chuẩn quốc tế.
- Các
chủng chuẩn quốc tế phải được thử nghiệm song song với các chủng thử nghiệm nhằm
đảm bảo sự chính xác của kết quả.
- Tuân
thủ một cách chính xác qui trình xét nghiệm.
- Ghi
lại đầy đủ nhật ký làm việc sẽ giúp chúng ta theo dõi và kiểm soát một cách dễ
dàng toàn bộ qui trình thử nghiệm.
9. Các yêu cầu về an toàn: Các
cán bộ khi làm thử nghiệm phải tuân thủ đầy đủ nguyên tắc về an toàn khi làm
việc với các vi khuẩn gây bệnh.
- Mặc
quần áo bảo hộ lao động, đội mũ, đeo găng và mang khẩu trang.
- Không
ăn uống hay mang thức ăn vào phòng xét nghiệm.
10. Chất thải phát sinh và phương pháp xử lý:
Chất thải của qui trình xét nghiệm phải được cho các túi đựng các chất thải nguy
hiểm hoặc cho vào phòng khử trùng và được hấp xấy ở 1210C trong vòng
15 phút.
11. Tài liệu tham khảo:
- Nguyễn
Thanh Hà. Phương pháp kỹ thuật khoanh giấy kháng sinh khuếch tán. Kỹ thuật
xét nghiệm vi sinh vật Y học. Nhà xuất bản Y học, Hà nội,
1991:32`9-338.
- Performance
standards for antimicrobial susceptibility testing twentieth informational
supplement M100-S20; 30(1), 2010.
Phụ
lục 1: Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả
- Môi
trường sử dụng không phù hợp với hướng dẫn của các nhà sản xuất. Ví dụ, khi
thạch có nồng độ thymidine hoặc thymine quá cao sẽ gây ức chế sulfonamide sẽ làm
vòng ức chế trở nên nhỏ hơn hoặc không rõ ràng tạo nên kết quả kháng thuốc giả,
trong khi vi khuẩn vẫn còn nhạy cảm. Thạch đổ quá dày (chuẩn từ 3-4mm) hoặc pH
không đúng (chuẩn 7,2-7,4) cũng sẽ ảnh hưởng đến kết quả của thử
nghiệm.
- Huyền
dịch vi khuẩn làm thử nghiệm không thuần, nồng độ vi khuẩn không đúng với nồng
độ Mcfarland chuẩn sẽ ảnh hưởng tới kết quả. Ví dụ: Nếu nồng độ vi khuẩn thấp có
thể cho kết quả nhạy cảm giả và ngược lại.
- Bảo
quản khoanh giấy kháng sinh không đúng hoặc khoanh giấy quá hạn, hoạt tính kháng
sinh có thể đã giảm. Điều này thường dễ nhận thấy thông qua sự giảm đường kính
vòng ức chế của các chủng chuẩn.
- pH
của thạch Mueller-Hinton
phải được kiểm tra khi chuẩn bị. pH phải nằm trong khoảng 7,2 -7,4 sau khi
đông.
Nếu pH quá thấp sẽ làm giảm hoạt tính của
kháng sinh nhóm aminoglycosides, quinolones và macrolides và có thể làm tăng
hoạt tính của tetracyclines. Nếu pH
quá cao cũng cho các kết quả không chính xác.
- Tác
động của một số nguyên tố: một số nguyên tố hóa học như magiê và canxi sẽ ảnh
hưởng dến kết quả kháng sinh nhóm aminoglycoside và tetracycline khi đánh giá
mức độ nhạy cảm của trực khuẩn mủ xanh (P. aeruginosa). Hay kẽm có thể
làm giảm kích thước vòng ức chế các kháng sinh thuộc nhóm
carbapenems.
Phụ lục 2:
Bảng
1.
Giới hạn cho phép đối với các chủng kiểm tra chất lượng dùng trong kiểm soát độ
chính xác của phương pháp khoanh giấy khuếch tán của các chủng dễ nuôi cấy (Sử
dụng môi trường Mueller-Hinton không bổ sung máu và các thành phần khác) [CLSI,
2010].
|
Kháng
sinh
|
Hàm lượng
khoanh giấy
|
Escherichia
|
Escherichia
|
|
Amikacin
Amoxicillin-clavulanic
axit
Ampicillin
Ampicillin-sulbactam
Azithromycin
Azlocillin
|
30 μg
20/10 μg
10 μg
10/10 μg
15 μg
75 μg
30
μg
|
19-26
18-24
16-22
19-24
-
-
28-36
|
-
17-22
6
13-19
-
-
-
|
|
Carbenicillin
Cefaclor
Cefamandole
Cefazolin
Cefdinir
Cefditoren
Cefepime
Cefetamet
Cefixime
Cefmetazole
Cefonicid
Cefoperazone
Cefotaxime
Cefotetan
Cefoxitin
Cefpodoxime
Cefprozil
Ceftaroline
Ceftazidime
Ceftibuten
Ceftizoxime
Ceftobiprole
Ceftriaxone
Cefuroxime
Cephalothin
Chloramphenicol
Cinoxacin
Ciprofloxacin
Clarithromycin
Clinafloxacin
Clindamycin
|
100 μg
30 μg
30 μg
30 μg
5 μg
5 μg
30 μg
10 μg
5 μg
30 μg
30 μg
75 μg
30 μg
30 μg
30 μg
10 μg
30 μg
30 μg
30 μg
30 μg
30 μg
30 μg
30 μg
30 μg
30 μg
30 μg
100 μg
5 μg
15 μg
5 μg
2 μg
10 μg
|
23-29
23-27
26-32
21-27
24-28
22-28
31-37
24-29
23-27
26-32
25-29
28-34
29-35
28-34
23-29
23-28
21-27
26-34
25-32
27-35
30-36
30-36
29-35
20-26
15-21
21-27
26-32
30-40
-
31-40
-
11-17
|
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
|
|
Daptomycin
Dirithromycin
Doripenem
Doxycycline
Enoxacin
Ertapenem
|
30 μg
15 μg
10 μg
30 μg
10 μg
10 μg
15 μg
|
-
-
28-35
18-24
28-36
29-36
-
|
-
-
-
-
-
-
-
|
|
Faro pe nem
Fleroxacin
Fosfomycin
Garenoxacin
Gatifloxacin
Gemifloxacin
Gentamicin
|
5 μg
5
μg
200 μg
5
μg
5 μg
5 μg
10 μg
5 μg
|
20-26
28-34
22-30
28-35
30-37
29-36
19-26
28-36
|
-
-
-
-
-
-
-
-
|
|
Iclaprim
Imipenem
Kanamycin
Levofloxacin
Linezolid
|
5 μg
10 μg
30 μg
5 μg
30 μg
10 μg
|
14-22
26-32
17-25
29-37
-
27-33
|
-
-
-
-
-
-
|
|
Loracarbef
Mecillinam
Meropenem
Methicillin
Mezlocillin
Minocycline
Moxalactam
|
30 μg
10 μg
10 μg
5 μg
75 μg
30 μg
30 μg
5
μg
|
23-29
24-30
28-34
-
23-29
19-25
28-35
28-35
|
-
-
-
-
-
-
-
-
|
|
Nafcillin
Nalidixic
axit
Netilmicin
Nitrofurantoin
|
1
μg
30 μg
30 μg
300μg
10μg
|
-
22-28
22-30
20-25
28-35
|
-
-
-
-
-
|
|
Ofloxacin
Oxacillin
Penicillin
Piperacillin
Piperacillin-tazobactam
|
5 μg
1
μg
10 đơn
vịs
100 μg
100/10 μg
300 đơn
vịs
|
29-33
-
-
24-30
24-30
13-19
|
-
-
-
12-18
24-30
-
|
|
Quinupristin-dalfopristin
Rifampin
Sparfloxacin
Streptomycin
|
15 μg
5 μg
5 μg
10 μg
250 μg or 300 μg
|
-
8-10
30-38
12-20
15-23
|
-
-
-
-
-
|
|
Teicoplanin
Telavancin
Telithromycin
Tetracycline
Ticarcillin
Ticarcillin-clavulanic
axit
Tigecycline
Tobramycin
Trimethoprimg
Trimethoprim-sulfamethoxazole
Trospectomycin
Trovafloxacin
Ulifloxacin
(prulifloxacin)
|
30 μg
30 μg
15 μg
30 μg
75 μg
75/10 μg
15 μg
10 μg
5 μg
1.25/23.75
μg
30 μg
10 μg
5
μg
|
-
-
-
18-25
24-30
24-30
20-27
18-26
21-28
23-29
10-16
29-36
32-38
|
-
-
-
-
6
21-25
-
-
-
-
-
-
-
|
|
Vancomycin
|
30 μg
|
-
|
-
|
Lưu ý:
Mỗi phòng thí nghiệm nên quyết định lựa chọn kháng sinh nào trong bảng 1, đồng
thời nên tham khảo tư vấn của các bác sỹ lâm sàng, các dược sỹ, hội đồng chống
nhiễm khuẩn, hội đồng điều trị và dược lâm sàng của bệnh viện, cục khám chữa
bệnh, cục y tế dự phòng bộ y tế…
Bảng
2. Tiêu chuẩn đọc kết quả đường kính vùng ức chế đối với
Enterobacteriaceae
|
Nhóm thử
nghiệm/
báo
cáo
|
Kháng
sinh
|
Hàm
lượng
|
Giới hạn đường kính
vùng ức chế (mm)
|
Giới hạn nồng độ ức
chế tối thiểu (μg/mL)
|
|
S
|
I
|
R
|
S
|
I
|
R
|
|
PENICILLINS
|
|
A
|
Ampicillin
|
10
μg
|
≥ 17
|
14-16
|
≤ 13
|
≤ 8
|
16
|
≥
32
|
|
B
|
Piperacillin
|
100
μg
|
≥ 21
|
18-20
|
≤ 17
|
≤ 16
|
32-64
|
≥
128
|
|
O
|
Mecillinam
|
10
μg
|
≥ 15
|
12-14
|
≤ 11
|
≤ 8
|
16
|
≥
32
|
|
O
|
Carbenicillin
|
100
μg
|
≥ 23
|
20-22
|
≤ 19
|
≤ 16
|
32
|
≥
64
|
|
O
|
Mezlocillin
|
75
μg
|
≥ 21
|
18-20
|
≤ 17
|
≤ 16
|
32-64
|
≥
128
|
|
O
|
Ticarcillin
|
75
μg
|
≥ 20
|
15-19
|
≤ 14
|
≤ 16
|
32-64
|
≥
128
|
|
PHỐI HỢP β-LACTAM/
CHẤT ỨC CHẾ β-LACTAMASE
|
|
B
B
B
B
|
Amoxicillin-clavulanic
axit Ampicillin-sulbactam Piperacillin-tazobactam
Ticarcillin-clavulanic
axit
|
20/10 μg
10/10 μg 100/10 μg
75/10 μg
|
≥ 18
≥ 15
≥ 21
≥ 20
|
14-17 12-14 18-20
15-19
|
≤ 13
≤ 11
≤ 17
≤ 14
|
≤ 8/4
≤ 8/4
≤ 16/4
≤
16/2
|
16/8
16/8
|
≥ 32/16
≥ 32/16
≥ 128/4
≥
128/2
|
|
CEPHEMS (ĐƯỜNG TIÊM)
(Bao gồm cephalosporin thế hệ I, II, III và IV.
|
|
A
|
Cefazolin
|
30
μg
|
-
|
-
|
-
|
≤
1
|
2
|
≥
4
|
|
U
|
Cephalothin
|
30
μg
|
≥
18
|
15-17
|
≤ 14
|
≤ 8
|
16
|
≥
32
|
|
B
|
Cefepime
|
30
μg
|
≥ 18
|
15-17
|
≤ 14
|
≤ 8
|
16
|
≥
32
|
|
B
B
|
Cefotaxime
hoặc
ceftriaxone
|
30
μg
30
μg
|
≥
26
≥ 23
|
23-25
20-22
|
≤ 22
≤ 19
|
≤ 1
≤
1
|
2
2
|
≥
4
≥
4
|
|
B
|
Cefotetan
|
30
μg
|
≥ 16
|
13-15
|
≤
12
|
≤ 16
|
32
|
≥
64
|
|
B
|
Cefoxitin
|
30
μg
|
≥ 18
|
15-17
|
≤ 14
|
≤ 8
|
16
|
≥
32
|
|
B
|
Cefuroxime
(parenteral)
|
30
μg
|
≥ 18
|
15-17
|
≤ 14
|
≤
8
|
16
|
≥
32
|
|
C
|
Ceftazidime
|
30
μg
|
≥ 21
|
18-20
|
≤ 17
|
≤
4
|
8
|
≥
16
|
|
O
|
Cefamandole
|
30
μg
|
≥ 18
|
15-17
|
≤ 14
|
≤ 8
|
16
|
≥
32
|
|
O
|
Cefmetazole
|
30
μg
|
≥ 16
|
13-15
|
≤ 12
|
≤ 16
|
32
|
≥
64
|
|
O
|
Cefonicid
|
30
μg
|
≥ 18
|
15-17
|
≤ 14
|
≤ 8
|
16
|
≥
32
|
|
O
|
Cefoperazone
|
75
μg
|
≥ 21
|
16-20
|
≤ 15
|
≤ 8
|
32
|
≥
64
|
|
O
|
Ceftizoxime
|
30
μg
|
≥ 25
|
22-24
|
≤ 21
|
≤
8
|
2
|
≥
4
|
|
O
|
Moxalactam
|
30
μg
|
≥
23
|
15-22
|
≤ 14
|
≤ 8
|
16-32
|
≥
64
|
|
CEPHEMS (ĐƯỜNG
UỐNG)
|
|
B
|
Cefuroxime
(uống)
|
30
μg
|
≥ 23
|
15–22
|
≤ 14
|
≤ 4
|
8–16
|
≥
32
|
|
O
|
Loracarbef
|
30
μg
|
≥ 18
|
15–17
|
≤ 14
|
≤ 8
|
16
|
≥
32
|
|
O
|
Cefaclor
|
30
μg
|
≥ 18
|
15–17
|
≤ 14
|
≤ 8
|
16
|
≥
32
|
|
O
|
Cefdinir
|
5 μg
|
≥ 20
|
17–19
|
≤ 16
|
≤ 1
|
2
|
≥
4
|
|
O
|
Cefixime
|
5 μg
|
≥ 19
|
16–18
|
≤ 15
|
≤ 1
|
2
|
≥
4
|
|
O
|
Cefpodoxime
|
10
μg
|
≥ 21
|
18–20
|
≤ 17
|
≤ 2
|
4
|
≥
8
|
|
O
|
Cefprozil
|
30
μg
|
≥ 18
|
15–17
|
≤ 14
|
≤ 8
|
16
|
≥
32
|
|
Inv.
|
Cefetamet
|
10
μg
|
≥ 18
|
15–17
|
≤ 14
|
≤ 4
|
8
|
≥
16
|
|
Inv.
|
Ceftibuten
|
30
μg
|
≥ 21
|
18–20
|
≤ 17
|
≤ 8
|
16
|
≥
32
|
|
MONOBACTAMS
|
|
C
|
Aztreonam
|
30
μg
|
≥ 21
|
18–20
|
≤ 17
|
≤ 4
|
8
|
≥
16
|
|
CARBAPENEMS
|
|
B
B
B
|
Ertapenem
Imipenem
Meropenem
|
10 µg
10 µg
10
µg
|
≥ 19
≥ 16
≥ 16
|
16–18
14–15
14–15
|
≤ 15
≤ 13
≤ 13
|
≤ 2
≤ 4
≤ 4
|
4
8
8
|
≥ 8
≥ 16
≥
16
|
|
AMINOGLYCOSIDES
|
|
|
Gentamicin
Tobramycin
|
|
|
|
≤ 12
≤ 12
|
≤ 4
≤ 4
|
8
8
|
≥ 16
≥
16
|
|
B
|
Amikacin
|
30
μg
|
≥ 17
|
15–16
|
≤ 14
|
≤ 16
|
32
|
≥
64
|
|
O
|
Kanamycin
|
30
μg
|
≥ 18
|
14–17
|
≤ 13
|
≤ 16
|
32
|
≥
64
|
|
O
|
Netilmicin
|
30
μg
|
≥ 15
|
13–14
|
≤ 12
|
≤ 8
|
16
|
≥
32
|
|
O
|
Streptomycin
|
10
μg
|
≥ 15
|
12–14
|
≤ 11
|
-
|
-
|
-
|
|
TETRACYCLINE
|
|
C
|
Tetracycline
|
30
μg
|
≥ 15
|
12–14
|
≤ 11
|
≤ 4
|
8
|
≥
16
|
|
O
|
Doxycycline
|
30
μg
|
≥ 14
|
11–13
|
≤ 10
|
≤ 4
|
8
|
≥
16
|
|
O
|
Minocycline
|
30
μg
|
≥ 16
|
13–15
|
≤ 12
|
≤ 4
|
8
|
≥
16
|
|
FLUOROQUINOLONES
|
|
B
B
|
Ciprofloxacin
Levofloxacin
|
5 µg
5 µg
|
≥ 21
≥ 17
|
16–20
14–16
|
≤ 15
≤ 13
|
≤ 1
≤ 2
|
2
4
|
≥ 4
≥ 8
|
|
U
U
U
|
Lomefloxacin
hoặc
ofloxacin
Norfloxacin
|
10 µg
5 µg
10
µg
|
≥ 22
≥ 16
≥ 17
|
19–21
13–15
13–16
|
≤ 18
≤ 12
≤ 12
|
≤ 2
≤ 2
≤ 4
|
4
4
8
|
≥ 8
≥ 8
≥
16
|
|
O
|
Enoxacin
1
|
10
µg
|
≥ 18
|
15–17
|
≤ 14
|
≤ 2
|
4
|
≥ 8
|
|
O
|
Gatifloxacin
5
|
5 µg
|
≥ 18
|
15–17
|
≤ 14
|
≤ 2
|
4
|
≥ 8
|
|
O
|
Gemifloxacin
5
|
5 µg
|
≥ 20
|
16–19
|
≤ 15
|
≤
0.25
|
0.5
|
≥ 1
|
|
O
|
Grepafloxacin
5
|
5 µg
|
≥ 18
|
15–17
|
≤ 14
|
≤ 1
|
2
|
≥ 4
|
|
Inv.
|
Fleroxacin
5
|
5 µg
|
≥ 19
|
16–18
|
≤ 15
|
≤ 2
|
4
|
≥ 8
|
|
QUINOLONES
|
|
O
|
Cinoxacin
|
100
µg
|
≥ 19
|
15–18
|
≤ 14
|
≤ 16
|
32
|
≥
64
|
|
O
|
Nalidixic axit
|
30
µg
|
≥ 19
|
14–18
|
≤ 13
|
≤ 16
|
–
|
≥
32
|
|
ỨC CHẾ CON ĐƯỜNG
FOLATE
|
|
B
|
Trimethoprim-
sulfamethoxazole
|
1.25/23.75
µg
|
≥ 16
|
11–15
|
≤ 10
|
≤2/38
|
-
|
≥
4/76
|
|
U
|
Sulfonamides
|
250 hoặc
300
µg
|
≥ 17
|
13–16
|
≤ 12
|
≤2/38
|
-
|
≥
512
|
|
U
|
Trimethoprim
|
5 µg
|
≥ 16
|
11–15
|
≤ 10
|
≤ 8
|
-
|
≥
512
|
|
PHENICOLS
|
|
C
|
Chloramphenicol
|
30
µg
|
≥ 18
|
13–17
|
≤ 12
|
≤ 8
|
16
|
≥
32
|
|
FOSFOMYCINS
|
|
O
|
Fosfomycin
|
200
µg
|
≥ 16
|
13–15
|
≤ 12
|
≤ 64
|
128
|
≥
256
|
|
NITROFURANS
|
|
U
|
Nitrofurantoin
|
300
µg
|
≥ 17
|
15–16
|
≤ 14
|
≤ 32
|
64
|
≥
128
|
LƯU Ý: Khi so sánh
kết quả với các giới hạn trong bảng, cần chú ý dấu “≥”
và “≤