CHẨN ĐOÁN BỆNH TẢ
DO PHẨY KHUẨN TẢ VIBRIO
CHOLERAE
PGS. TS. Nguyễn Bình Minh
Gồm các vi khuẩn gây dịch tả.
1.2. Vibrio cholerae không phải nhóm 01/ không phải 0139 (gọi tắt là V.cholerae non-01/ non-0139):
Gồm các vi khuẩn có tính chất sinh vật hoá học giống V.cholerae 01, nhưng không ngưng kết với kháng huyết thanh 01. Có thể gây bệnh lẻ tẻ và nhẹ, không thành dịch.
Đặc điểm chủ yếu của những chủng này là không sản xuất độc tố tả và không liên quan tới dịch ỉa chảy. Những chủng này được phân lập tình cờ từ những trường hợp ỉa chảy do ăn tôm cua hoặc từ những nhiễm trùng ngoài ruột khác như: vết thương, tai, đờm, nước tiểu, dịch não tuỷ. Phẩy khuẩn thuộc nhóm này được tìm thấy ở cửa sông, các nhiễm trùng do các chủng này thường bắt nguồn từ ngoại cảnh.
Lúc đầu, vi khuẩn gây vụ dịch này liên quan tới vi khuẩn tả non-01 vì nó không ngưng kết với kháng huyết thanh 01 nhưng triệu chứng lâm sàng rất dữ dội và giống tả. Chủng V.cholerae 0139 được cho là chủng lai của chủng V.cholerae 01 và chủng non-01.
V.parahaemolyticus, V.alginolyticus, các Vibrio nhóm F.
Mẫu phân chưa được làm ngay phải được bảo quản ở môi trường vận chuyển Cary-Blair, vi khuẩn tả có thể sống 4 tuần trong môi trường này. Có thể sử dụng môi trường canh thang giầu chất dinh dưỡng làm môi trường vận chuyển: nước peptôn kiềm và canh thang peptôn tellurite-taurocholate. Giữ lâu bệnh phẩm ở nước peptôn kiềm ở nhiệt độ phòng, các loài Pseudomonas và vi khuẩn tả 01 và non-01 sẽ phát triển lấn át vi khuẩn tả 01. Các mẫu bệnh phẩm giữ trong môi trường vận chuyển nên gửi tới phòng thí nghiệm, không để trong tủ lạnh vì vi khuẩn tả rất nhạy cảm ở tủ lạnh.
2.2.1. Soi trực tiếp
- Lam kính 1: Hoà mẫu phân vào nước muối sinh lý, nhỏ 1 giọt lên lam kính, đậy phiến kính mỏng (lamen) lên trên.Soi tiêu bản trực tiếp trên kính hiển vi thấy vi khuẩn tả di động rất nhanh theo những đường thẳng từ đầu đến cuối vi trường.
- Lam kính 2: Nhỏ 1 giọt huyền dịch phân lên lam kính, nhỏ 1 giọt kháng huyết thanh tả đa giá. Nếu là vi khuẩn tả thì vi khuẩn sẽ bị bất hoạt, không di động nữa.
Soi tiêu bản trên kính hiển vi nền đen, vi khuẩn tả di động như sao đổi ngôi .
2.2.2. Hình thể và tính chất bắt màu
Vi khuẩn tả là trực khuẩn Gram âm, hình cong dấu phẩy.
2.2.3. Tính chất nuôi cấy:
- Môi trường tăng sinh: pepton kiềm mặn 2 - 3 lần/ 6 - 8 giờ/ 370C.
- Môi trường nuôi cấy: Trên môi trường thạch kiềm: khuẩn lạc tả tròn nhỏ, trong, ướt, long lanh như hạt sương. Trên môi trường TCBS (Thiosulphate - Citrate - Bile salts - Sucrose): khuẩn lạc tả màu vàng, to và nhẵn.
2.2.4. Tính chất sinh vật hoá học
Chọn khuẩn lạc nghi ngờ từ đĩa môi trường phân lập, cấy chuyển sang các môi trường xác định tính chất sinh vật hoá học.
|
Oxydaze
|
(+)
|
|
Glucoza
|
(+)
|
|
Lactoza
|
(-)
|
|
Manit
|
(+)
|
|
Di động mạnh
|
|
|
Urê
|
(-)
|
|
Indol
|
(+)
|
|
LDC
|
(+)
|
|
Arabinoza
|
(-)
|
|
Manoza
|
(+)
|
|
Sacaroza
|
(+)
|
2.2.5. Phản ứng huyết thanh học:
Làm phản ứng ngưng kết trên lam kính với kháng huyết thanh tả đa giá và đơn giá (Sơ đồ ở trang tiếp theo)
v Heiberg chia phẩy khuẩn thành 6 nhóm:
|
Nhóm
|
Mannoza
|
Sacaroza
|
Arabinoza
|
|
I
|
+
|
+
|
-
|
|
II
|
-
|
+
|
-
|
|
III
|
+
|
+
|
+
|
|
IV
|
-
|
+
|
+
|
|
V
|
+
|
-
|
-
|
|
VI
|
-
|
-
|
-
|
Vi khuẩn tả thuộc nhóm I, từ nhóm II đến nhóm VI thuộc các phẩy khuẩn nhóm N.A.G.
V.parahaemolyticus gây ngộ độc thức ăn do ăn hải sản với các triệu chứng viêm ruột và ỉa chảy cấp tính.
|
|
V.cholerae
|
N.A.G
|
V.parahaemolyticus
|
|
Sacaroza
|
+
|
+
|
-
|
|
Arabinoza
|
-
|
-
|
+/ -
|
|
Manoza
|
+
|
+/ -
|
+
|
|
0%NaCl
|
+
|
+
|
-
|
|
3%NaCl
|
+
|
+
|
+
|
|
10%NaCl
|
-
|
-
|
-
|