Thời tiết











  Thường quy và Hướng dẫn kỹ thuật-Xét nghiệm
Kỹ thuật kháng sinh đồ MIC

XÁC ĐỊNH NỒNG ĐỘ KHÁNG SINH TỐI THIỂU

  ỨC CHẾ VI KHUẨN

(Minimum Inhibitory Concentration - MIC)

Ts. LÊ THỊ ÁNH HỒNG

MỤC LỤC

I.                    MỤC ĐÍCH VÀ NGUYÊN LÝ

II.                 TRANG THI ẾT BỊ VÀ DỤNG CỤ

III.               MÔI TRƯỜNG VÀ SINH PHẨM

3.1. Môi trường

3.2. Các loại kháng sinh và tá dược

IV.              CHỦNG VI KHUẨN

4.1. Các chủng vi khuẩn chuẩn quốc tế

4.2. Chủng vi khuẩn cần xác định MIC

V.                 KỸ THUẬT

5.1. Cách pha kháng sinh

5.1.1.      Pha dung dịch kháng sinh đậm đặc (dung dịch “mẹ”)

5.1.2.      Pha các đậm độ kháng sinh

5.2. Kỹ thuật xác định nồng độ kháng sinh tối thiểu ức chế vi khuẩn trong môi trường đặc

5.3. Kỹ thuật xác định nồng độ kháng sinh tối thiểu ức chế vi khuẩn trong môi trường lỏng

VI.              PHỤ LỤC

6.1. Dung dịch đệm phosphat dùng để pha dung dịch kháng sinh “mẹ”

6.2. Dung dịch đệm phosphat để pha loãng kháng sinh và vi khuẩn (PBS)

6.3. Ống mẫu Mc Farland 0.5

6.4. Bảng mẫu ghi kết quả

6.5. Giá trị MIC của các chủng chuẩn quốc tế

 

Mục đích: Kỹ thuật này nhằm mục đích xác định chính xác nồng độ nhỏ nhất của kháng sinh có tác dụng ức chế sự phát triển của một chủng vi khuẩn trong môi trường nuôi cấy (phương pháp định lượng).

Nguyên lý: Nồng độ kháng sinh tăng dần trong môi trường nuôi cấy, khi đạt đến một nồng độ nhất định nó sẽ ức chế được sự phát triển của vi khuẩn, và bằng mắt thường đã có thể xác định được điều này.

-       Nồi cách thủy

-       Cân điện chính xác (0,000g)

-       Tủ lạnh

-       Tủ đông lạnh – 20oC

-       Tủ ấm 37oC

-       Bộ cấy phiên bản 32 chân đinh (bằng thép không rỉ), mỗi đầu chứa 2 ml.

-       Pipet Pasteur

-       Ống đong khắc vạch 25 ml hoặc 50 ml

-       Các loại pipet khắc vạch: 0,1 ml, 0,2 ml, 1 ml, 2 ml, 5 ml, 10 ml.

-       Micropipet: 0,5 – 10 ml, 10 - 100 ml.

-       Các loại ống nghiệm đường kính: 12 mm, 16 mm, 18 mm.

-       Bình cầu hoặc bình nón: 25 ml, 50 ml, 100 ml, 300 ml, 500 ml, 1000 ml
-       Hộp lồng đường kính 90 mm.
III.  MÔI TRƯỜNG VÀ SINH PHẨM

3.1. Môi trường

-       Thạch Mueller - Hinton (MH).

    -       Canh thang MH.

    -       Canh thang thường hoặc BHI (Brain Heart Infusion).

    -       Thạch máu cơ bản (Blood agar base).

    -       Máu cừu hoặc máu thỏ đã loại fibrin, lấy máu và dùng ngay, có thể giữ ở tủ lạnh nhưng không được quá 48h.

 -       NAD (nicotin adenin dinucleotid).

3.2. Các loại kháng sinh và hóa dược


-      
Các loại kháng sinh bột dùng cho phòng thí nghiệm, hoặc kháng sinh bột dùng để tiêm truyền tĩnh mạch.

    -       Dung dịch đệm dùng để pha các kháng sinh:

·        Đệm phosphat dùng để pha dung dịch “mẹ”: pH 6, pH 7, pH 8.

·        Đệm phosphat dùng để pha loãng kháng sinh.

·        Nước cất vô trùng.

    -       Hóa chất

·        NaCl

·        KCl

·        Na2HPO4.H20

·        KH2PO4

·        H2SO4

·        BaCl2

·        Dung dịch NaOH 2M

·        Dung dịch HCl 0,5 N

·        Cồn tuyệt đối Methanol và Ethanol.

IV.  CHỦNG VI KHUẨN

4.1. Các chủng vi khuẩn chuẩn quốc tế

-       Hemophilus influenzae NCTC 8468

   -       Staphylococcus aureus ATCC 25923

   -       Escherichia coli ATCC 25922

   -       Streptococcus faecalis ATCC 29212

   -       Pseudomonas aeruginosa ATCC 27853
 

         4.2.Chủng vi khuẩn cần xác định MIC:

Nhất thiết phải là các chủng đã được định danh và thuần khiết.

         5.1. Cách pha kháng sinh

5.1.1.1. Nếu sử dụng kháng sinh bột dùng cho phòng thí nghiệm: dựa trên hoạt lực của kháng sinh (được ghi trên các nhãn lọ), ta sẽ tính để pha dung dịch mẹ theo công thức sau:

Ví dụ: Kháng sinh chloramphenicol có hoạt lực 99,13%, nếu cần pha 10 ml dung dịch kháng sinh mẹ có nồng độ 1600 mg/ml, sẽ phải cân Xg kháng sinh:

Kháng sinh bột sau khi được cân, sẽ pha với dung dịch đệm thích hợp (xem 6.1.), tùy theo mỗi loại kháng sinh khác nhau sẽ có những dung môi và dung dịch đệm khác nhau (phụ thuộc từng hãng sản xuất loại kháng sinh).

Nhiều loại kháng sinh có thể hoà tan và được pha loãng trong nước cất. Một số khác cần phải hoà tan trong các dung môi đặc biệt, sau đó mới được pha loãng trong nước cất. Ví dụ:

Kháng sinh

Chất hòa tan

Chất pha loãng

Ampicillin

Dung dịch đệm phosphat pH 8

Dung dịch đệm phosphat pH 6

Cephalosporin

Dung dịch đệm phosphat pH 6

Nước cất

Tetracyclin

Cồn methanol

Nước cất

Trimethoprim

Cồn methanol

Nước cất

Sulfamethoxazol

NaOH 2M

Nước cất

Chloramphenicol

Cồn ethanol 100%

Nước cất

Rifampycin

Cồn ethanol 100%

Nước cất

Erythromycin

Cồn ethanol 100%

Nước cất

Acid fusidic

Cồn ethanol 100%

Nước cất

Dung dịch kháng sinh gốc sau khi pha xong, chia nhỏ ra các ống nghiệm, bảo quản trong lạnh - 200C. Một khi đã lấy ra, chỉ dùng trong phạm vi một ngày.

5.1.1.2. Nếu sử dụng kháng sinh bột dùng cho tiêm truyền tĩnh mạch: là bột kháng sinh không tinh khiết, vì đã có tá dược hòa lẫn trong bột kháng sinh để dễ hòa tan với dung dịch hồi chỉnh hoặc nước cất khi tiêm, sẽ không có chỉ số hoạt lực của kháng sinh. Vì vậy sẽ không thể cân bột kháng sinh để pha dung dịch kháng sinh mẹ được (vì sẽ không chính xác). Vậy muốn có dung dịch mẹ: pha toàn bộ lọ kháng sinh đó với một lượng nước hồi chỉnh hoặc nước cất theo chỉ dẫn (có trên nhãn của lọ kháng sinh), từ đó tính được nồng độ của dung dịch mẹ.

Ví dụ: 1 lọ kháng sinh Ampicillin dùng cho tiêm truyền có 1g bột hòa với 5 ml nước cất, như vậy nồng độ kháng sinh của dung dịch mẹ này là: 200.000 mg/ml, tiếp tục pha loãng trong dung dịch đệm phosphat pH 6 hoặc nước cất đến khi có nồng độ cần thiết. Chia nhỏ vào các ống nghiệm, bảo quản trong lạnh - 200C. Một khi đã lấy ra để tan băng, chỉ dùng trong phạm vi một ngày.


        5.1.2. Pha các đậm độ kháng sinh

Dung dịch “mẹ”

Dung dịch đệm PBS *

(hoặc nước cất)

 

Độ pha

Đậm độ trung gian (mg/ml)

Đậm độ    cuối cùng (mg/ml)**

2,5 ml (1280 mg/ml)

2 ml

1 ml

0,5 ml

0,5 ml

-

2ml

3 ml

3,5 ml

7,5 ml

-

1/2

1/4

1/8

1/16

1280

640

320

160

80

128

64

32

16

8

2ml (80 mg/ml)

1 ml

0,5 ml

0,5

2 ml

3ml

3,5 ml

7,5 ml

1/2

1/4

1/8

1/16

40

20

10

5

4

2

1

0,5

2ml (5 mg/ml)

1 ml

0,5 ml

0,5 ml

2 ml

3ml

3,5 ml

7,5 ml

1/2

1/4

1/8

1/16

2,5

1,25

0,64

0,32

0,25

0,125

0,064

0,032

2ml (0,32 mg/ml)

1 ml

2 ml

3ml

1/2

1/4

0,16

0,08

0,016

0,008

* PBS: Dung dịch đệm phosphat dùng để pha loãng kháng sinh (xem 6.2.).

**      Đậm độ cuối cùng được tính theo tỷ lệ trộn 2,5 ml dung dịch trung gian + 22,5 ml thạch MH, hoặc 0,2 ml dung dịch trung gian +1,8 ml canh thang MH (pha loãng 1/10).

5.2. Kỹ thuật xác định nồng độ kháng sinh tối thiểu ức chế vi khuẩn trong môi trường đặc

Ngày 1:

-         Tất cả các chủng cần thử MIC và các chủng chuẩn quốc tế, đều được cấy trong canh thang thường (hoặc trên môi trường thích hợp của từng loại), đặt ở 370C/18h để có được vi khuẩn non. Chú ý điều kiện khí trường theo yêu cầu của từng loại vi khuẩn: H. influenzae, S. pneumoniae, S. pyogenes để trong khí trường có 5% CO2(trong điều kiện không có tủ ấm CO2, tạo CO2 bằng cách cho đĩa thạch vào một bình thủy tinh lớn, đốt nến, đậy nắp thật kín).

-         Chuẩn bị thạch MH: Cân thạch theo công thức (ghi trên hộp), đun sôi cho tan hết thạch, hấp thạch ở 121oC/15 phút. Đối với một số chủng cần môi trường có chất dinh dưỡng cao phải cho thêm: 5-10% máu (cho các chủng S. pneumoniae), 5-10% máu và hấp cách thủy 80oC/20 phút, lắc đều trong suốt thời gian hấp cách thủy, sau đó cho thêm NAD (đối với chủng H. influenzae). Để thạch nguội còn khoảng 40-500C, dùng ống đong khắc vạch đong 22,5 ml thạch cho vào bình nón đã có sẵn 2,5 ml dung dịch kháng sinh theo các nồng độ như trong bảng pha kháng sinh, lắc kỹ và đổ vào hộp lồng, khi thạch nguội cất bảo quản trong tủ lạnh 4 - 80C (có thể bảo quản được trong 2 tuần). Mỗi lần làm MIC cần 2 đĩa môi trường MH không có kháng sinh để làm đĩa chứng (cho thêm 2,5 ml PBS hoặc nước cất).

Ngày 2:

-         Cấy vi khuẩn thuần khiết từ canh khuẩn non (canh khuẩn đã cấy qua đêm 18h) hoặc nhặt một số khuẩn lạc từ môi trường thạch thích hợp hoà vào 3 ml dung dịch đệm PBS (hoặc nước cất) để có độ đục bằng độ đục của ống Mc Farland 0,5 – tương đương 1-1,5 x 108 vi khuẩn/ml (xem 6.3.). Tiếp tục pha loãng 1/100 để có đậm độ vi khuẩn 1-1,5 x 106/ml bằng cách dùng micropipet hút 20 ml cho vào 2 ml đệm PBS (hoặc nước cất).

-          Dùng pipet Pasteur hút khoảng 0,5 ml huyền dịch (1-1,5 x 106/ml) cho vào mỗi giếng, theo sơ đồ đã ghi số của các chủng:

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

Chủng chuẩn*

Chủng chuẩn*

         

* Tùy theo loài vi khuẩn cần xác định MIC để chọn chủng chuẩn sao cho thích hợp: Với các chủng vi khuẩn đường ruột có thể dùng chủng E. coli ATCC 25922, S. aureus 25923 làm chủng chuẩn, với chủng H. influenzae, S. pneumoiae có thể dùng chủng H. influenzae NCTC 8468 làm chủng chuẩn.

-         Dùng bộ phiên bản 32 chân đinh chấm vào giếng sau đó đặt lên đĩa thạch MH có các nồng độ kháng sinh khác nhau (nếu không có bộ cấy phiên bản, có thể dùng micropipet nhỏ 2 ml/chủng lên mặt đĩa thạch theo sơ đồ).    

Lưu ý:

·        Các đĩa thạch cần được để se mặt thạch trong tủ ấm 37oC/ 30 phút trước khi cấy vi khuẩn.

·        Đánh dấu vị trí trên dưới hoặc trái phải của đĩa thạch để tránh nhầm lẫn khi đọc kết quả.

·        Đặt vào đĩa thạch MH chứng (không có kháng sinh) trước và sau khi đặt vào các đĩa thạch có kháng sinh.

·        Đặt từ đĩa thạch có nồng độ kháng sinh thấp nhất đến nồng độ cao hơn.

·        Chú ý cần nhẹ nhàng không để các chân đinh ấn sâu vào trong thạch.

-          Sau khi đặt lên các đĩa thạch, chờ cho đĩa thạch khô (các giọt nước tại các chân đường cấy thấm vào thạch (khoảng 15 phút- 20 phút) cất vào tủ ấm 37oC/18 giờ, lật úp đĩa thạch. Đối với một số chủng cần thiết phải đặt các đĩa thạch trong điều kiện có CO2 (S. pneumoniae, H. influenzae, Branhamella catarrhalis).

Ngày 3:

-         Trước tiên đọc kết quả ở các đĩa thạch chứng không có kháng sinh để kiểm tra sự thuần khiết của chủng vi khuẩn và đảm bảo không bị chết trước khi tiến hành, nếu các chủng đảm bảo thuần khiết và phát triển tốt mới đọc tiếp.

-         Đọc kết quả ở các chủng chứng (chủng chuẩn quốc tế), so sánh kết quả MIC của các chủng này với bảng mẫu (xem 6.5.), nếu những kết quả này nằm trong giới hạn, sai số cho phép là một bậc nhỏ hơn hoặc một bậc lớn hơn, điều đó nói lên rằng các điều kiện của thí nghiệm đã đạt được chuẩn thức: pH, nồng độ kháng sinh, nhiệt độ, dinh dưỡng của môi trường, mật độ của vi khuẩn… Như vậy có thể tiếp tục đọc kết quả ở những chủng cần xác định MIC. Nếu không đạt được như trên, bắt buộc phải làm lại thí nghiệm, đồng thời phải kiểm tra lại các điều kiện của thí nghiệm sao cho đúng chuẩn thức.

-         Đọc kết quả, lần lượt đọc từ đĩa thạch có nồng độ kháng sinh thấp nhất. Nồng độ MIC được xác định ở đĩa môi trường mà ở đó các vi khuẩn bị ức chế phát triển, nên mật độ vi khuẩn giảm hẳn chỉ còn 1-3 khuẩn lạc mọc.

-         Kết quả MIC của các chủng với mỗi kháng sinh được ghi theo bảng mẫu (xem 6.4.) trên một tờ giấy.

-         Ở nồng độ thấp nhất, không có vi khuẩn mọc thì kết quả được ghi nhận là: nhỏ hơn hoặc bằng nồng độ đó (£). Trong trường hợp đến nồng độ cao nhất mà vẫn thấy vi khuẩn mọc thì kết quả được ghi nhận là lớn hơn nồng độ đó (>).

-         Kết quả MIC của các chủng sẽ được so sánh với nồng độ ranh giới kháng (xem 6.6.) để phân biệt thành 3 mức độ nhạy cảm, kháng hay ở mức độ trung gian: nhạy cảm (Susceptible - viết tắt S), trung gian (Intermediate - viết tắt I) hoặc đề kháng (Resistante - viết tắt R).

    5.3. Kỹ thuật xác định nồng độ kháng sinh tối thiểu ức chế vi khuẩn trong môi trường lỏng

      Ngày 1:

-         Tất cả các chủng cần thử MIC và các chủng chuẩn quốc tế, đều được cấy trong canh thang thường hoặc BHI để có được canh khuẩn non, theo tỷ lệ sau: trực khuẩn Gram âm: cấy 0,1 ml; Liên cầu D, tụ cầu và trực khuẩn mủ xanh: cấy 0,3 ml; Các liên cầu khác: 0,6 ml (hoặc trên môi trường thạch thích hợp của từng loại). Đặt ở 37oC/ 18 giờ để có được vi khuẩn non. Chú ý điều kiện khí trường theo yêu cầu của từng loại vi khuẩn: H. influenzae, S. pneumoniae, S. pyogenes để trong khí trường có 5% CO2(trong điều kiện không có tủ ấm CO2, tạo CO2 bằng cách cho đĩa thạch vào một bình thủy tinh lớn, đốt nến, đậy nắp thật kín).

      Ngày 2:

-          Pha loãng 0,1 ml (100 ml) canh khuẩn non (sau khi để 37oC/18 giờ sẽ có đậm độ tương đương 1-1,5 x 108 vi khuẩn ml) trong 9,9 ml canh thang MH (pha loãng 100 lần để có đậm độ tương đương 1-1,5 x 106 vi khuẩn/ml), chia 1,8 ml vào các ống nghiệm đường kính 12 mm. Nếu nuôi cấy qua đêm bằng môi trường thạch, lấy vi khuẩn thuần khiết từ môi trường thạch thích hợp hoà vào 3 ml dung dịch đệm PBS (hoặc nước cất) để có độ đục bằng độ đục của ống Mc Farland 0,5 – tương đương 1-1,5 x 108 vi khuẩn/ml (xem 6.3.), sau đó lại pha loãng 1/100 trong canh thang MH và chia vào các ống nghiệm như trên.

-         Thêm 0,2 ml nước cất hoặc nước muối sinh lý vô trùng vào 1 ống nghiệm (chứng âm).

-         Thêm 0,2 ml kháng sinh đã pha theo bảng pha các đậm độ kháng sinh ở trên vào mỗi ống nghiệm, phân phối từ nồng độ kháng sinh thấp nhất đến nồng độ cao nhất. Lắc kỹ từng ống nghiệm.

-         Đặt vào tủ ấm 37oC/18 giờ.

      Ngày 3.

-         Lắc kỹ từng ống nghiệm trước khi đọc kết quả.

-         Đọc kết quả ở ống chứng âm trước để kiểm tra xem chủng vi khuẩn có phát triển tốt hay không, nếu vi khuẩn phát triển tốt mới tiếp tục đọc kết quả, nếu không mọc tốt phải làm lại thí nghiệm.

-         Đọc kết quả ở các chủng chứng (chủng chuẩn thức quốc tế), so sánh kết quả MIC của các chủng này với bảng mẫu (xem 6.5.), nếu những kết quả này nằm trong giới hạn, sai số cho phép là một bậc nhỏ hơn hoặc một bậc lớn hơn, điều đó nói lên rằng các điều kiện của thí nghiệm đã đạt được chuẩn thức: pH, nồng độ kháng sinh, nhiệt độ, dinh dưỡng của môi trường, mật độ của vi khuẩn… Như vậy có thể tiếp tục đọc kết quả ở những chủng cần xác định MIC. Nếu không đạt được như trên, bắt buộc phải làm lại thí nghiệm, đồng thời phải kiểm tra lại các điều kiện của thí nghiệm sao cho đạt được điều kiện chuẩn thức.

-         Xác định nồng độ MIC: Đọc kết quả bắt đầu từ ống nghiệm có nồng độ kháng sinh thấp nhất. Nồng độ MIC được tính ở ống nghiệm có nồng độ kháng sinh thấp nhất có thể ức chế được sự phát triển của vi khuẩn (bằng mắt thường không nhìn thấy vi khuẩn mọc - canh thang trong).

-         Kết quả MIC của các chủng với mỗi kháng sinh được ghi theo bảng mẫu (xem 6.4.)

-         Ở nồng độ thấp nhất, không thấy vi khuẩn mọc thì kết quả được ghi nhận là : nhỏ hơn hoặc bằng nồng độ đó (£). Trong trường hợp đến nồng độ cao nhất mà vẫn thấy vi khuẩn mọc thì kết quả được ghi nhận là lớn hơn nồng độ đó (>).

-         Kết quả MIC của các chủng sẽ được so sánh với nồng độ ranh giới (xem 6.6.) để phân biệt 3 mức độ nhạy cảm, kháng hay ở mức độ trung gian: nhạy cảm (Susceptible - viết tắt S), trung gian (Intermediate - viết tắt I), kháng (Resistante - viết tắt R).
        6. PHỤ LỤC
 
Dung dịch A: Na2HPO4.2 H2O           11,867 g/l

Dung dịch B: KH2PO4                                            9,078 g/l

Dung dịch đệm phosphat pH 6: 20 ml dung dịch A + 80 ml dung dịch B

Dung dịch đệm phosphat pH 7: 70 ml dung dịch A + 30 ml dung dịch B

Dung dịch đệm phosphat pH 8: 95 ml dung dịch A + 5 ml dung dịch B

Kiểm tra lại độ pH, nếu cần thiết cho thêm dung dịch A hoặc B. Hấp vô trùng 1210C/15’.
 
6.2. Dung dịch đệm phosphat để pha loãng kháng sinh và vi khuẩn (PBS)

          NaCl                                        8 gam

          KCl                                          0,2 gam

          Na2 HPO4. 2H20                       1,44 gam

          KH2P04                                    0,2 gam

          Nước cất vừa đủ                       1000 ml

          Lắc đều, điều chỉnh pH = 7,4. Hấp vô trùng 1210C/15’.
 
6.3.      6.3. Ống mẫu Mc Farland 0,5

          Dung dịch H2S04 1%                 9,95 ml

          Dung dịch BaCl2 1%                 0,05 ml

          Ống mẫu Mc Farland 0,5 có độ đục tương đương với 1-1,5 x108 vi khuẩn/ ml
6.4
6.4.       6.4. Bảng mẫu ghi kết quả:

Kháng sinh:

Môi trường:

Nhiệt độ và khí trường:

 
  6.5. Giá trị MIC của các chủng chuẩn quốc tế 
 (Theo Clinical Microbiology and Infection, volume 2 supplement 1, Dec. 1996)

Tên kháng sinh

Escherichia coli

ATCC 25922

Enterococcus faecalis

ATCC 29212

Pseudomonas aeruginosa

ATCC 27853

Staphylococcus aureus

ATCC 25923

Amikacine

0,5 - 4

1 - 4

0,5 - 2

Ampicilline

2 - 8

0,25 - 1

0,03 - 0,.25

Azlocilline

4 - 32

1 - 4

2 - 16

Azotréonam

0,06 - 0,.25

2 - 8

Carbénicilline

4 - 16

16 - 64

16 - 64

Céphalotine

4 - 32

0,06 - 0,25

Céfamandole

0,25 - 1

16 - 64

0,25 - 1

Céfopérazone

0,12 - 0,5

8 - 32

2 - 8

0,25 - 1

Céfotaxime

0,06 - 0,25

>32

2 - 8

Céfoxitine

1 - 4

>128

1 - 4

Ceftazidime

0,06 - 0,5

1 - 4

4 - 16

Ceftriaxone

0,03 - 0,12

8 - 32

Chloramphénicol

2 - 16

2 - 16

Ciprofloxacine

0,004 - 0,015

0,25 - 1

Clindamycine

4 - 16

0,006 - 0,25

Colistine

0,2 - 4

0,25 - 1

Erythromycine

0,5 - 4

0,12 - 0,5

Gentamicine

0,25 - 1

0,5 - 2

0,12 - 0,5

0,12 - 0,25

Imipeneme

0,06 - 0,25

0,5 - 2

1 - 4

0,01 - 0,06

Kanamycine

1 - 4

16 - 64

1 - 4

Latamocef

0,12 - 0,5

>128

8 - 32

4 - 16

Lincomycine

16 - 64

0,5 - 2

Mezlocilline

2 - 8

0,5 - 2

8 - 32

Minocycline

0,5 - 2

2 - 8

0,12 - 0,5

Netilmicine

£ 0,5 - 1

4 - 16

2 - 8

0,25

Nitrofurantoine

4 - 32

4 - 16

8 - 64

Norfloxacine

0,03 - 0,12

2 - 8

1 - 4

0,5 - 2

Ofloxacine

0,01 - 0,06

2 - 8

1 - 4

0,12 - 0,5

Oxacilline

8 - 32

0,06 - 0,5

Pénicilline G

1 - 4

0,03 - 0,12

Pipéracilline

1 - 4

1 - 4

1 - 4

1 - 4

Polymyxine B

1 - 4

0,25 - 1

32 - 128

Rifampicine

8 - 32

1 - 4

32 - 64

0,008 - 0,06

Tetracyline

0,5 - 4

8 - 32

8 - 32

0,12 - 2

Ticarcilline

2 - 16

16 - 64

8 - 128

Tobramycine

0,25 - 1

8 - 32

0,5 - 2

0,12 - 1

Triméthoprime

0,5 - 2

£ 1

> 64

1 - 4

Triméthoprime

Sulfaméthoxazole

£ 0,5 - 9,5

Vancomycine

1 - 4

0,5 - 2

 
 
 
Tin tiếp theo


Hội Y học Dự phòng Việt Nam

Tạp chí Y học Dự phòng

Trung tâm Dịch vụ KHKT và YTDP

Tiêm chủng mở rộng QG
Quảng cáo