Thời tiết











  Thường quy và Hướng dẫn kỹ thuật-Kiểm dịch Y tế quốc tế
Điều lệ Y tế Quốc tế ( Phụ Lục)
 

PHỤ LỤC 1

A. năng lực cần thiết để giám sát và đáp ứng

1.      Quốc gia phải sử dụng hệ thống và nguồn lực hiện có để đáp ứng nhu cầu năng lực cần thiết theo quy định của Điều lệ, bao gồm:

(a)   các hoạt động giám sát, báo cáo, thông báo, xác minh, hợp tác và đáp ứng;

(b)  các hoạt động liên quan tới những sân bay, bến cảng và cửa khẩu đường bộ được chỉ định.

2.      Trong vòng 2 năm kể từ khi Điều lệ có hiệu lực, Quốc gia phải đánh giá năng lực của hệ thống và nguồn lực hiện trong việc đáp ứng với những nhu cầu tối thiểu nêu tại Phụ lục này. Dựa trên kết quả đánh giá, Quốc gia sẽ xây dựng và thực hiện kế hoạch hành động để bảo đảm có đủ năng lực thiết yếu này trên toàn bộ lãnh thổ theo quy định tại khoản 1 Điều 5 và khoản 1 Điều 13.

3.      Các quốc gia và Tổ chức y tế thế giới sẽ hỗ trợ quá trình đánh giá, lập kế hoạch và thực hiện theo quy định tại Phụ lục này.

4.      Tại cộng đồng và tuyến y tế cơ sở

Năng lực cần thiết:

(a) phát hiện các sự kiện liên quan tới tình trạng bệnh hoặc tử vong cao bất thường tại một khoảng thời gian, không gian nhất định trên lãnh thổ Quốc gia;

(b) nhanh chóng báo cáo những thông tin cần thiết tới tuyến y tế thích hợp. Tại cộng đồng, báo cáo phải được chuyển tới các cơ sở y tế địa phương hoặc nhân viên y tế thích hợp. Tại tuyến y tế cơ sở, tùy thuộc vào hệ thống tổ chức y tế của mỗi quốc gia, báo cáo phải được chuyển tới cơ quan y tế tuyến huyện, tỉnh hoặc trung ương. Thông tin thiết yếu theo quy định của Phụ lục này gồm: biểu hiện lâm sàng, kết quả xét nghiệm, nguồn và loại nguy cơ, số mắc và chết, điều kiện ảnh hưởng tới việc lan truyền bệnh và các biện pháp y tế đã triển khai;

(c) thực hiện ngay các biện pháp phòng chống ban đầu.

5.      Tại tuyến y tế huyện/tỉnh

    Năng lực cần thiết:

(a)  xác minh thông tin nhận được và hỗ trợ hoặc thực hiện các biện pháp phòng chống bổ sung;

(b) đánh giá ngay sự kiện được báo cáo, nếu phát hiện thấy tình trạng khẩn cấp, phải báo cáo mọi thông tin cần thiết lên tuyến trung ương. Phụ lục này quy định tiêu chuẩn xác định sự kiện khẩn cấp là tác động nghiêm trọng và bất thường, hoặc tác động không mong muốn tới sức khỏe cộng đồng và có khả năng lan truyền rộng.

6.      Tại tuyến trung ương

Đánh giá và thông báo. Năng lực cần thiết:

(a)  trong vòng 48 giờ, đánh giá tất cả báo cáo về sự kiện khẩn cấp;

(b) nếu kết quả đánh giá cho thấy đây là sự kiện cần thông báo như quy định tại khoản 1 Điều 6 và Phụ lục 2thì thông báo ngay cho Tổ chức y tế thế giới qua Đầu mối quốc gia về Điều lệ y tế quốc tế và thông báo cho Tổ chức y tế thế giới theo quy định tại Điều 7 và khoản 2 Điều 9.

Đáp ứng y tế công cộng, Năng lực cần thiết:

(a)   nhanh chóng quyết định biện pháp phòng chống để ngăn chặn sự lan rộng trong nước cũng như quốc tế.

(b)  hỗ trợ nhân viên kỹ thuật, phân tích xét nghiệm (trong nước hoặc qua các trung tâm hợp tác quốc tế) và hỗ trợ hậu cần (trang thiết bị, vật tư, phương tiện vận chuyển, v.v...);

(c)  hỗ trợ tại chỗ theo yêu cầu để bổ sung cho việc điều tra của địa phương;

(d)  thiết lập đường dây nóng với lãnh đạo y tế và lãnh đạo chính quyền để nhanh chóng phê chuẩn và thực hiện các biện pháp phòng chống và ngăn chặn;

(e)  liên lạc trực tiếp với các bộ ngành liên quan;

(f)   thông qua các phương tiện thông tin sẵn có, nhanh chóng liên lạc với các bệnh viện, phòng khám, sân bay, bến cảng, cửa khẩu đường bộ, phòng xét nghiệm và những cơ quan liên quan khác để phổ biến thông tin và khuyến cáo của Tổ chức y tế thế giới liên quan đến các sự kiện trên lãnh thổ quốc gia và lãnh thổ của các quốc gia khác;

(g)  thiết lập, triển khai và duy trì kế hoạch quốc gia đáp ứng với tình trạng khẩn cấp về sức khoẻ cộng đồng, kể cả thành lập các đội liên ngành để đáp ứng với tình trạng khẩn cấp về sức khỏe cộng đồng quốc tế;

(h)  thực hiện những vấn đề nêu trên trong vòng 24 giờ.
B. nhu cầu thiết yếu đối với bến cảng,
 
sân bay và cửa khẩu đường bộ

1.      Duy trì thường xuyên

      Năng lực:

(a)   chuẩn bị sẵn: (i) dịch vụ y tế thích hợp bao gồm các trang thiết bị chẩn đoán để kịp thời chẩn đoán và xử trí hành khách bị ốm và (ii) có đủ chỗ làm việc, trang thiết bị và nhân viên;

(b)  chuẩn bị sẵn trang thiết bị và nhân lực để chuyển hành khách bị ốm tới cơ sở y tế thích hợp;

(c)  chuẩn bị cán bộ đã được đào tạo để kiểm tra phương tiện vận tải;

(d)  thực hiện các chương trình kiểm tra thích hợp để bảo đảm môi trường an toàn cho hành khách sử dụng các phương tiện tại cửa khẩu, bao gồm hệ thống cung cấp nước uống, thức ăn, thực phẩm cho chuyến bay, nhà vệ sinh công cộng, cơ sở xử lý chất thải rắn và lỏng và những khu vực nguy cơ khác;

(e)  lập kế hoạch và bố trí nhân viên đã được đào tạo xử lý véc tơ và nguồn truyền bệnh tại khu vực cửa khẩu và vùng lân cận.

2.      Đáp ứng với tình trạng khẩn cấp về sức khoẻ cộng đồng quốc tế.

Năng lực:

(a)   thiết lập và duy trì kế hoạch đáp ứng với tình trạng khẩn cấp về sức khoẻ cộng đồng, bao gồm việc phân công cán bộ điều phối và đầu mối liên lạc với các cửa khẩu, cơ quan y tế công cộng, tổ chức và ban / ngành liên quan khác;

(b)  phối hợp với các cơ quan y tế và thú y địa phương chuẩn bị cơ sở cách ly, điều trị và những dịch vụ hỗ trợ khác khi cầnđể đánh giá và điều trị những hành khách hoặc động vật bị bệnh;

(c)  có đủ chỗ để tách hành khách bị nhiễm hay nghi ngờ nhiễm bệnh ra phỏng vấn;

(d)  chuẩn bị thực hiện đánh giá và kiểm dịch hành khách bị nghi ngờ nếucần, tốt nhất là tại nơi cách xa cửa khẩu;

(e)  áp dụng các biện pháp được khuyến cáo, nếu cần, để diệt côn trùng, diệt chuột, diệt khuẩn, tẩy uế hoặc biện pháp xử lý khác đối với hành lý, hàng hoá,

công te nơ, bưu phẩm và phương tiện vận chuyển tại khu vực dành riêng có đủ trang bị theo quy định;

(f)   thực hiện các biện pháp kiểm soát tại cửa khẩu đối với hành khách xuất, nhập cảnh;

(g) chuẩn bị sẵn trang thiết bị cần thiết và nhân viên được đào tạo có phương tiện bảo hộ cá nhân thích hợp để vận chuyển hành khách bị nhiễm bệnh hoặc bị ô nhiễm.

PHỤ LỤC 5

Biện pháp xử lý các bệnh

do véc tơ truyền

1.      Tổ chức y tế thế giới sẽ định kỳ công bố danh sách những vùng mà phương tiện xuất phát từ đó cần được xử lý bằng các biện pháp diệt côn trùng hoặc kiểm soát véc tơ khác. Việc xác định vùng tuân thủ quy trình đề ra trong khuyến cáo tạm thời hoặc chính thức.

2.      Phải diệt côn trùng và bảo đảm không có véc tơ truyền bệnh cho mọi phương tiện xuất phát từ vùng có khuyến cáo áp dụng biện pháp phòng chống véc tơ . Cần áp dụng những phương pháp và vật liệu được Tổ chức y tế thế giới khuyến cáo (nếu có). Sự hiện diện của véc tơ trên phương tiện và biện pháp diệt véc tơ được khai tại:

(a)   Bản khai báo y tế hàng không đối với tàu bay, trừ trường hợp cơ quan thẩm quyền tại nơi đến không yêu cầu;

(b)  Giấy chứng nhận kiểm soát vệ sinh tàu thuỷ đối với tàu thuỷ; và

(c)  Văn bản chứng nhận việc xử lý cấp cho người mua, người bán, người vận chuyển, người chịu trách nhiệm phương tiện và người đại diện của phương tiện vận tải khác.

3.      Quốc gia cần chấp nhận các biện pháp diệt côn trùng, diệt chuột, v.v... cho phương tiện vận tải do quốc gia khác thực hiện nếu các biện pháp này được áp dụng theo khuyến cáo của Tổ chức y tế thế giới.

4.      Quốc gia cần xây dựng chương trình phòng chống những véc tơ có khả năng truyền tác nhân gây nguy cơ sức khoẻ cộng đồng trong bán kính tối thiểu 400 mét từ khu vực cửa khẩu có hoạt động liên quan đến hành khách, phương tiện vận tải, công te nơ, hàng hoá và bưu phẩm, và tăng giới hạn khoảng cách tối thiểu nếu có sự hiện diện của véc tơ trong phạm vi lớn hơn.

5.      Nếu cần kiểm tra theo dõi để xác định hiệu quả của biện pháp phòng chống véc tơ đã được áp dụng, cơ quan thẩm quyền sở tại cần thông báo cho cơ quan thẩm quyền tại cảng hoặc sân bay tiếp theo - nơi có thể thực hiện được biện pháp kiểm tra - biết. Trong trường hợp tàu thuỷ, yêu cầu này phải được ghi vào Giấy chứng nhận kiểm soát vệ sinh tàu thuỷ.

6.      Phương tiện vận tải sẽ bị nghi ngờ và phải kiểm tra véc tơ và nguồn truyền bệnh nếu:

(a)  trên phương tiện có người nghi mắc bệnh do véc tơ truyền;

(b) trên phương tiện, trong hành trình quốc tế có người có thể mắc bệnh do véc tơ truyền;

(c) phương tiện mới xuất phát từ nơi có bệnh trong khoảng thời gian véc tơ trên phương tiện vẫn còn có thể mang bệnh.

7.      Quốc gia không được cấm tàu bay hạ cánh hoặc tàu thuỷ cập bến vào lãnh thổ của mình nếu phương tiện đã áp dụng biện pháp kiểm soát nêu tại phần 3 của Phụ lục này hoặc biện pháp được Tổ chức y tế thế giới khuyến cáo. Tuy nhiên, có thể yêu cầu tàu bay hoặc tàu thuỷ đến từ vùng có bệnh hạ cánh tại sân bay hoặc cập bến cảng khác được Quốc gia chỉ định.

8.      Quốc gia có thể áp dụng biện pháp phòng chống véc tơ cho phương tiện vận tải đến từ vùng có bệnh do véc tơ truyền nếu trên lãnh thổ của Quốc gia có véc tơ truyền bệnh này.

PHỤ LỤC 6

Các biện pháp Tiêm chủng, dự phòng

và Giấy chứng nhận

               1.   Vắc xin hoặc biện pháp dự phòng khác nêu ở Phụ lục 7 hoặc được Điều lệ khuyến cáo phải bảo đảm chất lượng; vắc xin hoặc biện pháp dự phòng được Tổ chức y tế thế giới chỉ định được chấp nhận để sử dụng. Quốc gia sẽ phải cung cấp cho Tổ chức y tế thế giới tài liệu chứng minh tác dụng của vắc xin và biện pháp dự phòng được sử dụng theo quy định của Điều lệ trên lãnh thổ của mình khi cần.

               2.   Người được tiêm chủng hoặc áp dụng biện pháp dự phòng khác theo quy định của Điều lệ sẽ được cấp Giấy chứng nhận tiêm chủng hoặc áp dụng biện pháp dự phòng quốc tế (sau đây gọi là “Giấy chứng nhận”) theo mẫu tại Phụ lục này. Không được thay đổi mẫu Giấy chứng nhận quy định trong Phụ lục này.

               3.   Giấy chứng nhận quy định tại Phụ lục này chỉ có giá trị khi vắc xin hoặc biện pháp dự phòng được Tổ chức y tế thế giới chấp thuận.

               4.   Giấy chứng nhận phải được bác sỹ hoặc nhân viên y tế –có thẩm quyền giám sát tiêm chủng hoặc áp dụng biện pháp dự phòng trực tiếp ký xác nhận và phải có dấu của nơi cấp, nhưng không được đóng dấu thay chữ ký.

               5.   Giấy chứng nhận phải được viết bằng tiếng Anh hoặc tiếng Pháp. Có thể sử dụng thêm ngôn ngữ khác bên cạnh tiếng Anh hoặc tiếng Pháp.

               6.   Giấy chứng nhận bị coi là không có giá trị nếu bị sửa đổi, bổ sung, tẩy xóa, hoặc điền không đầy đủ .

               7.   Chỉ cấp Giấy chứng nhận cho từng cá nhân, không cấp chung cho tập thể trong bất cứ hoàn cảnh nào; trẻ em được cấp Giấy chứng nhận riêng.

               8.   Bố mẹ hoặc người bảo trợ phải ký vào Giấy chứng nhận thay trẻ em trong trường hợp trẻ em chưa biết viết. Người mù chữ có thể điểm chỉ thay cho chữ ký.

               9.   Nếu nhân viên y tế có thẩm quyền giám sát cho rằng không thể tiêm chủng hoặc áp dụng biện pháp dự phòng được vì lý do chống chỉ định, thì phải giải thích bằng văn bản tiếng Anh hoặc tiếng Pháp, có thể sử dụng thêm ngôn ngữ khác bên cạnh tiếng Anh hoặc tiếng Pháp cho người cần tiêm chủng/dự phòng, gạch chân ý kiến này để cơ quan thẩm quyền nơi đến xem xét. Nhân viên giám sát cơ quan thẩm quyền cần thông báo cho người này nguy cơ có thể xảy ra do không tiêm chủng và không dự phòng theo quy định tại khoản 4 Điều 23.

             10. Văn bản tương đương của quân đội cấp cho quân nhân được chấp nhận thay cho Giấy chứng nhận quốc tế theo mẫu của Phụ lục này nếu:

(a)   văn bản đó bao hàm đầy đủ các thông tin y tế theo quy định tại mẫu Giấy chứng nhận; và

(b)  có thông tin cần thiết - viết bằng tiếng Anh hoặc tiếng Pháp, có thể sử dụng thêm ngôn ngữ khác bên cạnh tiếng Anh hoặc tiếng Pháp, về loại vắc xin hoặc bản chất của biện pháp dự phòng, ngày tiêm chủng/áp dụng, và chứng thực mục đích tiêm chủng/dự phòng phù hợp với khoản này.

MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN TIÊM CHỦNG

VÀ CÁC BIỆN PHÁP DỰ PHÒNG QUỐC TẾ

Chứng nhận (tên): ...................……….........sinh ngày....................giới tính ...............

Quốc tịch:......................., thẻ chứng minh nhân thân (nếu có):....………....................

có chữ ký như sau:   ..............................………...........................................................

đã được tiêm chủng hoặc sử dụng các biện pháp dự phòng đối với (ghi tên bệnh hoặc tình trạng ảnh hưởng sức khoẻ khác):................................…………………..............

theo Điều lệ y tế quốc tế.

Tên vắc xin hoặc biện pháp dự phòng

Ngày tháng

Chữ ký và chức danh thầy thuốc

giám sát

Nhà sản xuất và số lô của vắc xin hoặc thuốc phòng

Chứng nhận hiệu lực từ ngày- đến ngày

Dấu của cơ quan chức năng

1.

2.

Giấy chứng nhận này chỉ có hiệu lực nếu văcxin hoặc biện pháp dự phòng được Tổ chức y tế thế giới phê chuẩn.

Giấy chứng nhận phải được bác sĩ hoặc cán bộ y tế của cơ quan y tế có thẩm quyền - người chịu trách nhiệm giám sát thực hiện tiêm chủng hoặc biện pháp dự phòng ký trực tiếp. Giấy chứng nhận cũng phải có dấu của nơi cấp, tuy nhiên không đóng dấu thay chữ ký.

Mọi sự sửa đổi, tẩy xoá hay ghi không đầy đủ vào các mục của Giấy chứng nhận đều bị coi là không hợp lệ.

Giấy chứng nhận có giá trị cho tới ngày hết hiệu lực của tiêm chủng hoặc các biện pháp dự phòng khác. Giấy chứng nhận được điền bằng tiếng Anh hoặc tiếng Pháp, hoặc có thể bằng ngôn ngữ khác trong cùng một mẫu với tiếng Anh hoặc tiếng Pháp.

PHỤ LỤC 7

Quy định tiêm chủng

hoặc các biện pháp dự phòng đối với một số bệnh

1.      Ngoài việc được khuyến cáo tiêm chủng hoặc các biện pháp dự phòng, hành khách phải xuất trình Giấy chứng nhận tiêm chủng hoặc các biện pháp dự phòng khác đối với các bệnh sau đây theo quy định của Điều lệ y tế quốc tế mới được phép nhập cảnh vào một quốc gia:

Tiêm chủng phòng bệnh sốt vàng.

2.      Các khuyến cáo và yêu cầu tiêm chủng phòng bệnh sốt vàng:

(a)       Phụ lục này quy định:

(i)     thời kỳ ủ bệnh của sốt vàng là 6 ngày;

(ii)  vắc xin sốt vàng phải được Tổ chức y tế thế giới cho phép sử dụng, có tác dụng phòng bệnh sau khi tiêm chủng 10 ngày;

(iii)     có tác dụng phòng bệnh trong 10 năm; và

(iv)      Giấy chứng nhận tiêm chủng vắc xin bệnh sốt vàng có giá trị 10 năm, bắt đầu từ 10 ngày sau ngày tiêm chủng hoặc, trường hợp tiêm chủng nhắc lại thì giấy chứng nhận sẽ có giá trị trong 10 năm tiếp theo tính từ ngày tiêm nhắc lại.

(b)  Cần thực hiện tiêm chủng phòng sốt vàng đối với tất cả mọi người đến từ khu vực mà Tổ chức y tế thế giới khẳng định có nguy cơ lây lan sốt vàng.

(c)  Nếu Giấy chứng nhận tiêm chủng phòng sốt vàng không còn giá trị, thì hành khách có thể được phép xuất phát, nhưng cần tiến hành các quy định tại nơi đến theo qui định tại khoản 2(h) của Phụ lục này.

(d)  Hành khách có Giấy chứng nhận tiêm chủng phòng sốt vàng sẽ không bị coi là đối tượng nghi ngờ kể cả xuất phát từ vùng mà Tổ chức y tế thế giới khẳng định đang lưu hành dịch sốt vàng.

(e)  Theo quy định tại khoản 1 Điều 6, vắc xin sốt vàng phải được Tổ chức y tế thế giới cho phép sử dụng.

(f)   các quốc gia có thể quy định các Trung tâm tiêm chủng phòng bệnh sốt vàng để bảo đảm chất lượng và an toàn trong việc tiêm chủng.

(g)  Tất cả mọi người làm việc tại cửa khẩu thuộc vùng mà Tổ chức y tế thế giới xác định có nguy cơ lan truyền bệnh sốt vàng và mọi thành viên trên phương tiện đến các cửa khẩu cần phải có Giấy chứng nhận tiêm chủng phòng sốt vàng còn giá trị.

(h)  Các quốc gia mà trong lãnh thổ của mình có véc tơ truyền bệnh sốt vàng có thể yêu cầu hành khách từ nơi mà Tổ chức y tế thế giới xác định có nguy cơ lan truyền bệnh sốt vàng mà Giấy chứng nhận tiêm chủng phòng sốt vàng không có giá trị thì phải cách ly cho tới khi Giấy chứng nhận có giá trị, hoặc cho tới 6 ngày kể từ ngày có phơi nhiễm cuối cùng với bệnh.

(i)    Hành khách có giấy phép miễn tiêm chủng phòng sốt vàng do bác sĩ hoặc nhân viên y tế có thẩm quyền xác nhận có thể được phép nhập cảnh sau khi đã thực hiện các quy định tại khoản trên và được cung cấp các thông tin về phòng chống véc tơ sốt vàng. Những hành khách này không bị cách ly, nhưng phải báo cáo mọi triệu chứng sốt hoặc triệu chứng khác cho cơ quan thẩm quyền và được đặt trong trường hợp phải giám sát.

 
Tin tiếp theo

Hội Y học Dự phòng Việt Nam

Tạp chí Y học Dự phòng

Trung tâm Dịch vụ KHKT và YTDP
Quảng cáo