|
TT
|
Tên đề tài
|
Mục tiêu nghiên cứu
|
Chủ nhiệm ĐT
|
|
Khoa Vi rút
|
|
1
|
Nghiên cứu hình thái siêu cấu trúc và sự nhân lên của vi rut hợp bào đường hô hấp RSV trên tế bào Hela và tế bào Hep2 bằng phương pháp hiển vi điện tử
|
- Nghiên cứu hình thái siêu cấu trúc và sự nhân lên của vi rut hợp bào đường hô hấp trên tế bào Hela và tế bào Hep2
- Tìm hiểu các đặc tính hoá miễn dịch của virut RSV gây nhiễm trên tế bào Hela và tế bào Hep 2
|
ThS. Nguyễn Thanh Thuỷ
|
|
2
|
Bước đầu nghiên cứu tác nhân gây viêm não do virut Herpes Simplex (HSV-1 và HSV-2) tại Việt nam.
|
- Bước đầu xác định sự có mặt của ADN HSV trong dịch não tủy của những trường hợp được chẩn đoán lâm sàng viêm não cấp ở Việt nam.
|
BS. Nguyễn Thị Thường
|
|
3
|
Dịch tễ học phân tử vùng vỏ (E-protein) của virus Dengue typ 1 và 2 lưu hành tại một số tỉnh miền Trung Việt Nam
|
- Xác định Genotype của virut Dengue 1 và 2 lưu hành ở miền Trung
- Mối liên quan dịch tễ học giữa các genotype của virut Dengue 1 và 2 này với một số chủng lưu hành ở các miền khác của Việt nam và một số nước trên thế giới
|
CN. Nguyễn Thị Thu Thuỷ
|
|
4
|
Áp dụng quy trình chẩn đoán trong phòng thí nghiệm để xác định Virut RSV tại Bệnh viện Bạch Mai – Hà Nội và BV đa khoa tỉnh Khánh Hoà năm 2005
|
- Tìm hiểu sự lưu hành Virut RSV trên bệnh nhân nhi tại Bệnh viện Bạch Mai - Hà Nội và tỉnh Khánh Hoà năm 2005
- Đề ra quy trình phát hiện sớm vi rut RSV
|
CN. Trần Thị Thu Hương
|
|
5
|
Xác định typ Rickettsia lưu hành trên bệnh nhân nghi ngờ tại Bệnh viện Bạch mai năm 2006
|
- Xác định căn nguyên gây sốt do Rickettsia và R. typhi
- Sơ bộ đánh giá sự lưu hành R. Rickettsia và R. typhi tại một số tỉnh miền Bắc Việt nam
|
BS. Đoàn Thị Hải Yến
|
|
Khoa Vi khuẩn
|
|
6
|
Nghiên cứu khả năng ứng dụng sản phẩm gen ESAT-6 của M. tuberculosis phân lập từ các bệnh nhân lao ở Việt nam
|
- Nghiên cứu tính đa dạng gene SAT-6 của các chủng M. tuberculosis phân lập từ các bệnh nhân lao ở Việt nam
- Tìm hiểu khả năng ứng dụng protein ESAT-6 trong nhận biết đáp ứng miễn dịch của nhóm người tiếp xúc với bệnh nhân lao
|
CN. Trần Thị Thanh Hoa
|
|
7
|
Khảo sát đột biến gen mã hoá cho kháng nguyên của chủng S. typhi phân lập được ở Việt nam
|
- Khảo sát tỷ lệ chủng S. typhi đột biến mất gen mã hoá cho kháng nguyên Vi tại 3 miền Bắc-Trung- Nam Việt nam từ 1995 đến 2005
- Đánh giá sự phân bố và mức độ đột biến theo từng năm và từng vùng miền
- Đánh giá yếu tố nguy cơ gây dịch sốt thương hàn do S. typhi đột biến mất gen mã hoá cho kháng nguyên Vi tại Việt nam trước và sau khi sử dụng vac xin Typhi Vi
- Đưa ra những kiến nghị đối với chiến lược phòng chống thương hàn tại Việt nam
|
ThS. Nguyễn Thị Nga
|
|
8
|
Xác định genotit của vi khuẩn Staphylococcus aureus kháng Methicilline phân lập ở một số tỉnh thành miền Bắc Việt nam
|
- Đánh giá tính nhạy cảm kháng sinh và xác định những mẫu kháng cũng như mức độ kháng kháng sinh của Staphylococcus
- Xác định genotype PFGE của các chủng Staphylococcus aureus phân lập từ cộng đồng và bệnh viện để hiểu mối liên quan DTH nhằm tác động hiệu quả công tác phòng và kiểm soát bệnh
|
ThS. Nguyễn Thanh Hà
|
|
9
|
Ứng dụng phương pháp khuyếch đại gen (PCR) trong chẩn đoán bệnh ho gà do Bordetella pertussis tại Việt nam
|
- Ứng dụng Phản ứng chuỗi Polymeraza (PCR) trong chẩn đoán sớm bệnh ho gà
|
BS. Hoàng Thị Thu Hà
|
|
10
|
Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật PCR đa mồi (multiplex PCR) để phát hiện vi khuẩn Haemophilus influenzae, S.pneumoniae và N. meningitidis trong dịch não tuỷ
|
- Lựa chọn phương pháp xử lý dịch não tuỷ thích hợp nhất để đạt hiệu quả trong việc phát hiện 3 căn nguyên vi khuẩn chủ yếu gây bệnh viêm màng não mủ
- Đánh giá và lựa chọn các điều kiện tối ưu của quá trình PCR nhằm đạt hiệu quả phát hiện cao
|
PGS.TS. Phan Lê Thanh Hương
|
|
Khoa Miễn dịch và Sinh học phân tử
|
|
11
|
Đánh giá khả năng bảo vệ của kháng thể đặc hiệu do mẹ truyền đối với tình trạng nhiễm virut Rota trên trẻ dưới 1 tuần tuổi
|
- Xác định kháng thể kháng virut Rota do mẹ truyền ở trẻ sơ sinh
- Tìm hiểu tình hình nhiễm virut Rota ở trẻ sau khi sinh
- Đặc điểm chủng virut Rota gây nhiễm cho trẻ sau khi sinh
đánh giá mối liên quan giữa kháng thể mẹ truyền và nhiễm virut Rota trên trẻ sơ sinh
|
TS. Nguyễn Vân Trang
|
|
12
|
Nghiên cứu phát hiện Chlamydia pneumoniac gây viêm đường hô hấp cấp bằng phương pháp PCR
|
- Ứng dụng phương pháp PCR để xác định Chlamydia pneumoniac
|
ThS. Lê Nhật Minh
|
|
Khoa Dịch tễ
|
|
13
|
Nhận xét một số đặc điểm dịch tễ học và đánh giá biện pháp can thiệp để khống chế dịch bệnh Dại tại 2 tỉnh Phú Thọ và Tuyên Quang, năm 2006-2007
|
- Đánh giá đựơc đặc điểm dịch tễ học của các vụ dịch bệnh dại xảy ra tại 2 tỉnh Phú Thọ, tuyên Quang trong năm 2006-2007
-Đánh giá biện pháp xã hội hoá trong việc khống chế bệnh dại tại 2 tỉnh trên
|
PGS.TS. Đinh Kim Xuyến
|
|
Khoa Đào tạo và Quản lý khoa học
|
|
14
|
Nghiên cứu dịch tễ học các typ huyết thanh chủng Pseudomonas aeuginosa đa kháng thuốc gây nhiễm trùng cơ hội tại Bệnh viện
|
- Mô tả tỷ lệ nhiễm trùng cơ hội tại bệnh viện do Pseudomonas aeuginosa trên các đối tượng nguy cơ cao.
- Xác định tính nhạy cảm kháng sinh của Pseudomonas aeuginosa gây nhiễm trùng bệnh viện
- Mô tả các serotyp chủng P. aeuginosa đa kháng thuốc gây nhiễm trùng bệnh viện
- Xác định mối liên quan dịch tễ học giữa các serotyp chủng P. aeuginosa và tính nhạy cảm với kháng sinh thông dụng
|
ThS. Nguyễn Văn Hiếu
|
|
15
|
Hoàn thiện hệ thống thư mục mã số hoá các đầu sách, tạp chí khoa học và luận án tiến sỹ lưu trữ tại Viện Vệ sinh Dịch tễ TW và sử dụng trong khai thác thông tin khoa học chuyên ngành phục vụ nghiên cứu khoa học và sản xuất
|
- Hoàn thiện và cập nhật hệ thống thư mục điện tử
- Hệ thống hoá các luận án dưới dạng toàn văn, CD-Rom
- Mở rộng kết nối với các nguồn cung cấp thông tin khác nhau nhằm gia tăng khả năng tra cứu thông tin
- Đào tạo nâng cao trình độ nghiệp vụ sử dụng công nghệ thông tin cho cán bộ của Viện
- Xây dựng trang Web thông tin khoa học có khả năng kết nối với thư viện trong nước và Quốc tế
|
CN. Nguyễn Hồng Đan
|
|
Phòng Công nghệ thông tin
|
|
16
|
Ứng dụng công nghệ thông
tin trong quản lý đề tài nghiên cứu khoa học
|
- Xây dựng phần mềm tin học trong quản lý đề tài nghiên cứu khoa học các cấp từ trước đến nay của Viện Vệ sinh Dịch tễ TW
- Ứng dụng phần mềm cơ sở dữ liệu đã xây dựng để có thể tìm kiếm số liệu, báo cáo nhanh và chính xác.
|
CN. Nguyễn Thái Bằng
|
|
Khoa Sức khoẻ cộng đồng và Chỉ đạo tuyến
|
|
17
|
Tìm hiểu thực trạng tổ chức nhân lực của Trung tâm Y tế Dự phòng tuyến Huyện ở các tỉnh thuộc khu vực phía Bắc
|
- Mô tả thực trạng tình hình cơ cấu tổ chức và nhu cầu nhân lực của trung tâm y tế tuyến huyện
- Đánh giá những thuận lợi khó khăn trong việc thực hiện quyết định số 26/2005/QĐ-BYT của Bộ Y tế
|
PGS.TS.Nguyễn Anh Dũng
|
|
Khoa An toàn sinh học
|
|
18
|
Đánh giá độ an toàn sinh học môi trường không khí của các labo y sinh học của Viện Vệ sinh Dịch tễ TƯ
|
- Thử nghiệm bước đầu để đánh giá độ an toàn sinh học môi trường không khí của labo y sinh học
|
Ths. Nguyễn Thanh Thuỷ
GS.TS. Đặng Đức Phú
|
|
Phòng Hành chính quản trị
|
|
19
|
Hoàn thiện hệ thống quản lý dữ liệu các hồ sơ văn bản của Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung Ương
|
- Hoàn thiện hệ thống quản lý và chỉnh lý các hồ sơ văn bản trong toàn viện
- Ứng dụng tin học trong việc quản lý hồ sơ phục vụ công tác tra cứu nhanh, chính xác
|
KS. Nguyễn Văn Cường
|
|
Phòng Tổ chức cán bộ
|
|
20
|
Hoàn thiện Quy chế hoạt động của Viện Vệ sinh Dịch tễ TƯ và ban hành một số quy định cụ thể hoá các nội dung của bản Quy chế
|
- Xây dựng khung pháp lý cho tất cả các hoạt động của Viện Vệ sinh Dịch tễ TƯ theo đúng pháp luật và đạt hiệu quả cao, phục vụ cho sự phát triển của Viện cũng như của ngành y học dự phòng
|
CN. Nguyễn Thu Hà
|
|
Trung tâm chăn nuôi CIMADE
|
|
21
|
Theo dõi sự phát triển và sinh sản của chuột đất vàng tại trung tâm chăn nuôi CIMADE
|
- Xây dựng công thức ăn chuẩn cho chuột đất vàng với các nguyên liệu có tại Việt nam
- Theo dõi sự phát triển và sinh sản của chuột đất vàng trong điều kiện nhà chăn nuôi CIMADE từ đó xây dựng được quy trình chăn nuôi chuẩn về lai ghép – giữ giống – sản xuất để cung cấp cho nghiên cứu
- Nghiên cứu so sánh với các chỉ số của nước ngoài để tiêu chuẩn hoá các chỉ số cho nhà chăn nuôi
|
BSTY. Vũ Thị Vương
|
|
22
|
Theo dõi sự biến động của điều kiện môi trường chăn nuôi theo các mùa trong năm và mối liên quan tới các kế hoạch sản xuất chuột của nhà chăn nuôi CIMADE
|
- Theo dõi sự biến động của môi trường bên ngoài và môi trường bên trong nhà chăn nuôi theo mùa trong năm
- Mối liên quan giữa môi trường bên ngoài với môi trường bên trong nhà chăn nuôi
- Ảnh hưởng của biến động môi trường chăn nuôi đối vối sự sinh trưởng, sinh sản, bệnh tật... của đàn chuột nuôi.
- Các giải pháp nhằm cải tiến tốt hơn điều kiện môi trường trong nhà chăn nuôi của Trung tâm
|
KS. Nguyễn Thị Khánh
|
|
Khoa Côn trùng và Động vật y học
|
|
23
|
Nghiên cứu biện pháp diệt muỗi bằng tấm nhựa tẩm Metofluthrin tại thực địa Hải Phòng
|
- Nghiên cứu biện pháp diệt muỗi bằng tấm nhựa tẩm Metofluthrin tại thực địa Hải Phòng
|
PGS.TS. Nguyễn Thuý Hoa
|