Thời tiết











  Đào tạo sau Đại học-Tóm tắt luận án Tiến sỹ
Thông tin về các kết luận mới của luận án

    THÔNG TIN VỀ CÁC KẾT LUẬN MỚI CỦA LUẬN ÁN

               - Đề tài luận án: Tật cận thị ở học sinh tiểu học, trung học cơ sở Hải Phòng, yếu tố ảnh hưởng và giải pháp can thiệp” 
 
               - Chuyên ngành:                        Vệ sinh xã hội học và Tổ chức y tế
               - Mã số:                                   62.72.73.15
               - Họ tên NCS:                          ĐẶNG ANH NGỌC
               - Người hướng dẫn khoa học:   1. PGS.TS. Nguyễn Ngọc Ngà
                                                               2. PGS.TS. Nguyễn Thị Thu Yến
               - Cơ sở đào tạo:                       Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương
 
TÓM TẮT NHỮNG KẾT LUẬN MỚI CỦA LUẬN ÁN
       
       1. Đề tài đã đưa ra các số liệu mắc cận thị của học sinh tiểu học, trung học cơ sở ở Hải Phòng khá cao và đáng quan tâm so với các vùng khác trong cả nước (Tính chung cho cả 2 cấp học, tỷ lệ hiện mắc cận thị là 16,42%, tỷ lệ mắc mới cận thị ở học sinh ở nội thành là 6,46% và 1,27% ở ngoại thành). Kết quả cũng cho thấy những bất cập về điều kiện vệ sinh trong học tập (như điều kiện chiếu sáng, bàn ghế không phù hợp, thời gian học) là những nguy cơ làm tăng gánh nặng thị giác của học sinh. 

       2. Đề tài đã phát hiện và phân tích được mối liên quan giữa điều kiện vệ sinh trường học, các gánh nặng thị giác và cận thị. Trong đó đã đưa ra được một số yếu tố nguy cơ có liên quan rõ rệt đến tỷ lệ cận thị như: Tỷ lệ mắc mới cận thị ở nhóm có hệ số độ rọi tự nhiên tại vị trí học tập <2% cao gấp 3,79 lần nhóm có HSĐRTN > 4%.  Tỷ lệ cận thị ở học sinh có mối tương quan tỷ lệ thuận chặt chẽ với lượng thời gian tự học (R2=0,98), tổng thời gian dành cho các hoạt động đòi hỏi tập trung thị giác (R2=0,91).
 
       3. Việc cải thiện kiến thức thái độ, thực hành (KAP) có tác động giảm cận thị ở học sinh. Nhóm học sinh có điểm KAP tốt thì tỷ lệ cận thị mắc mới giảm đi rõ (1,6%) so với các nhóm khác (7,28 và 7,58%). Đề tài cũng đã đề xuất được 6 loại kích thước bàn ghế phù hợp nhân trắc học sinh và đưa ra những cơ sở khoa học để bổ sung 1 số thông số giám sát và đánh giá vệ sinh học đường.
 
                                                                                                                    Nghiên cứu sinh
 
 
  Đặng Anh Ngọc
                                     

INFORMATION ON THE NEW CONCLUSIONS OF THE THESIS

              - The thesis name: Myopia of students in primary schools, secondary schools in Hai Phong, effect factors and intervention solutions” 

               - Scientific field:                              Social Hygiene and Health Organization
               - Code:                                          62.72.73.15
               - Full name of postgraduate::           DANG ANH NGOC
               - Scientific instructors:                     1. Nguyen Ngọc Nga  PhD, Associate professor
                                                                     2. Nguyen Thi Thu Yen PhD, Associate professor
               - Training Institution:               National Institute of Hygiene and Epidemiology
 
 
                                         SUMMARY OF THE NEW CONCLUSIONS OF THE THESIS      


     1. The research showed myopic rate of primary and secondary schoolchildren in Hai Phong (Total of both primary and secondary schools, the myopic prevalence of students was 16.4%; the myopic incident of students was 6.46% in urban and 1.27% in rural) was quite high compared to other regions in Vietnam and that’s problem should be concerned. The results also indicated that the inadequate conditions of school hygiene (as lighting condition, unsuitable table/chair, learning duration) were at risk factors for increasing burden of the student's vision.
 
     2. The research has analyzed the relationship between conditions of school hygiene, burden of vision and myopia, and indicated that a number of risk factors clearly related to the rate of myopia, such as the incidence of myopia in the student group with coefficient of natural illumination at learning seats <2% was 3.79 times higher than in the student group with coefficient of natural illumination > 4%). There was close positive correlation between myopic prevalence of students and amount of time for self-study (R2=0.98), amount of time for activities with visual burden (R2=0.91).

     3.
The intervention on improving knowledge, attitude and practice (KAP) of students has decreased myopia incidence of students. The myopia incidence in group of students with good KAP (1.6%) was lower than in the other groups (7.28% and 7.58%). The research proposed six types of table and chair sizes suitable to anthropometry of students, and also provided the scientific evidence to add some parameters for monitoring and evaluating school hygiene.
 
                                                                                                                     PhD student 
 
 
Dang Anh Ngoc 
 
 
Tin tiếp theo









Hội Y học Dự phòng Việt Nam

Tạp chí Y học Dự phòng

Trung tâm Dịch vụ KHKT và YTDP
Quảng cáo