THÔNG TIN VỀ CÁC KẾT LUẬN MỚI CỦA LUẬN ÁN
- Đề tài luận án: “Nghiên cứu hành vi nguy cơ và đánh giá hiệu quả của các giải pháp can thiệp dự phòng lây nhiễm HIV trong nhóm phụ nữ bán dâm tại tỉnh Vĩnh Long”.
- Chuyên ngành: Y tế công cộng
- Mã số: 62.72.76.01
- Họ tên NCS: NGUYỄN KHẮC HIỀN
- Người hướng dẫn khoa học: 1. GS.TS. Trịnh Quân Huấn
2. GS.TS Hoàng Thủy Long
- Cơ sở đào tạo: Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương
TÓM TẮT NHỮNG KẾT LUẬN MỚI CỦA LUẬN ÁN
1.Tỷ lệ nhiễm HIV của phụ nữ bán dâm tại tỉnh Vĩnh Long năm 2006 là 3,5% và năm 2009 là 6,3%. Tỷ lệ nhiễm HIV ở nhóm phụ nữ bán dâm đường phố là 6,9%, cao gấp 2,4 lần tỷ lệ nhiễm HIV nhóm phụ nữ bán dâm nhà hàng. Tỷ lệ nhiễm HIV trong phụ nữ bán dâm có xu hướng gia tăng theo tuổi từ 1,5% ở nhóm < 20 tuổi, tăng lên 3,4% ở nhóm 20-29 tuổi và 9,7% ở nhóm 30-39 tuổi.
2. Các hành vi nguy cơ lây nhiễm HIV của phụ nữ bán dâm tại tỉnh Vĩnh Long rất đáng báo động. Tỷ lệ phụ nữ bán dâm thường xuyên sử dụng bao cao su cho tất cả các lần quan hệ tình dục trong vòng 1 tháng qua với khách hàng lạ là 56,8%, khách hàng quen là 52,5% và chồng/bạn tình là 17,3%. Tỷ lệ phụ nữ bán dâm đã từng được xét nghiệm HIV rất thấp chiếm 20% trên tổng số phụ nữ bán dâm, trong đó có 77,5% là tự nguyện. Tỷ lệ phụ nữ bán dâm hiểu biết sử dụng bao cao su có thể phòng lây nhiễm HIV là 99,5%. Tỷ lệ phụ nữ bán dâm hiểu biết về việc sử dụng chung bơm kim tiêm có thể lây nhiễm HIV còn hạn chế, chiếm 55,5%.
3. Từ năm 2006-2009, tại tỉnh Vĩnh Long đã cho những kết quả khả quan sau:
3.1. Tỷ lệ phụ nữ bán dâm tự đánh giá có nguy cơ dễ bị lây nhiễm HIV cao hơn một cách có ý nghĩa thống kê so với trước khi can thiệp (chỉ số hiệu quả là 25%). Tỷ lệ phụ nữ bán dâm luôn sử dụng bao cao su quan hệ tình dục với khách lạ tăng đáng kể (trước can thiệp 56,8%, sau can thiệp 78,2%, chỉ số hiệu quả là 37,7%). Tỷ lệ phụ nữ bán dâm luôn sử dụng bao cao su cho tất cả các lần quan hệ với khách quen tăng (trước can thiệp 52,5%, sau can thiệp 64,5%, chỉ số hiệu quả là 22,9%).
3.2. Tỷ lệ phụ nữ bán dâm sử dụng chung bơm kim tiêm cho hầu hết các lần và một nửa số lần giảm từ 11,2% xuống còn 0%. Tỷ lệ phụ nữ bán dâm tự nguyện đi xét nghiệm HIV sau can thiệp lên tới 90,6% với chỉ số hiệu quả là 17%. Tỷ lệ phụ nữ bán dâm hiểu biết về các triệu chứng đặc trưng của các bệnh lây truyền qua đường tình dục trước can thiệp là 22,3% và sau can thiệp là 38,5%. Tỷ lệ phụ nữ bán dâm mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục đi khám bệnh ở cơ sở y tế tăng lên đáng kể (chỉ số hiệu quả là 55,4%). Tỷ lệ phụ nữ bán dâm sử dụng bao cao su khi mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục sau can thiệp (76%) cao hơn trước can thiệp (40%). Tỷ lệ sẵn có bao cao su cho phụ nữ bán dâm sau can thiệp đạt 91,7% so với 46% trước can thiệp, chỉ số hiệu quả là 49,83%.
Nghiên cứu sinh
INFORMATION ABOUT NEW FINDINGS OF THE PHD THESIS
- Title: “Study on risk behaviors and evaluation of effectiveness of intervention solutions to prevent HIV spread among female sex workers in Vĩnh Long province”
- Specialization: Public Health
- Code: 62.72.76.01
- Name of PhD student: NGUYEN KHAC HIEN
- Supervisors: 1. Prof. PhD. Trinh Quan Huan
2. Prof. PhD. Hoang Thuy Long
- Training Institution: National Institute of Hygiene and Epidemiology
SUMMARY OF NEW FINDINGS OF THE THESIS
1. HIV prevalence among female sex workers in Vinh Long was 3.5% in 2006 and 6.3% in 2009. HIV prevalence among female sex workers working on the streets is 6.9 %, 2.4 times higher than that among those working in restaurants/bars . HIV prevalence of female sex workers tends to increase by age: from 1.5 % among the group under 20 to 3.4 % among the group of 20-29 and 9.7 % among the group of 30-39.
2. The risk behavior of HIV infection of female sex workers in Vinh Long is quite alarming. The percentage of female sex workers who used condoms every time they had sexual intercourse with strange clients in the last month is 56.8%, 52,5% with familiar clients and 17.3% with husbands/partners. The percentage of female sex workers who had HIV test is very low, accounting for 20% of total female sex workers, in which 77.5 % voluntarily to have HIV test. The percentage of female sex workers who know how to use condoms to prevent HIV infection is 99.5 %. The percentage of female sex workers who know HIV infection could come from sharing needles/cylinders remanin low (55.5%).
3. In the period 2006-2009 in Vinh Long province, there are positive results as follows:
3.1. The percentage of female sex workers who can self assess their risk of HIV infection is statistically significant higher than that before intervention (before intervention 56.8%, after intervention 78.2%, Effectiveness index is 25%). The percentage of female sex workers who always use condoms when they had sex with strangers considerably increases (before intervention 52,5%, after intervention 64,5%, Effectiveness index is 37.7 %). The percentage of female sex workers who always used condom every time they had sex with familiar clients increases (Effectiveness index is 22.9%).
3.2. The percentage of female sex workers who shared needles/cylinders almost all and half of the times decreases from 11.2 % down to 0 %. The percentage of female sex workers who voluntarily have HIV test after intervention is 90.6 % (Effectiveness index is 17 %). The percentage of female sex workers who know about specific symptoms of STDs before intervention is 22.3 % and after intervention is 38.5 %. The percentage of female sex workers who had STDs and went for consultation/examination at health facilities is considerably higher (Effectiveness index is 55.4 %). The percentage of female sex workers who use condoms when they have STDs after intervention is (76 %, higher than before intervention (40 %). The condom availability rate for female sex workers after intervention is 91.7 %, higher than that before intervention (46 %) (Effectiveness index is 49.83 %).
PhD student
Nguyen Khac Hien