Thời tiết
|
Đào tạo sau Đại học-Tóm tắt luận án Tiến sỹ
Thông tin về các kết luận mới của luận án
THÔNG TIN CÁC KẾT LUẬN MỚI CỦA LUẬN ÁN
- Đề tài luận án: "Thực trạng nhiễm HIV và mô hình can thiệp phòng nhiễm HIV ở gái bán dâm tỉnh Hà Tây năm 2007 - 2008"
- Chuyên ngành: Y tế công cộng
- Mã số: 62.72.76.01
- Họ tên NCS: HOÀNG ĐỨC HẠNH
- Người hướng dẫn khoa học: 1. GS.TS. Hoàng Thủy Long
2. TS. Phan Trọng Lân
- Cơ sở đào tạo: Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương
TÓM TẮT NHỮNG KẾT LUẬN MỚI CỦA LUẬN ÁN
1. Tỷ lệ nhiễm HIV tại Hà Tây ở mức trung bình so với toàn quốc (134,38/100.000 dân). Người nhiễm HIV chủ yếu từ 20 - 39 tuổi (85,95%), nam giới (85,9%), gấp 6,09 lần so với nữ. Tập trung ở đối tượng nguy cơ cao: người nghiện chích ma túy(75,81%); gái bán dâm (4,72%).Dịch từ 2006 đến 2008 có xu hướng chững lại.
2. Kiến thức của gái bán dâm ở Hà Tây về HIV/AIDS và bệnh lây truyền qua đường tình dục còn hạn chế (4,48% gái bán dâm trả lời đúng 4/5 câu hỏi về HIV/AIDS, 20,9% trả lời đúng 3/5 câu; 18% gái bán dâm chưa từng nghe nói về HIV/AIDS; 59,5% gái bán dâm chỉ kể được từ 2/6 triệu chứng bệnh lây truyền qua đường tình dục trở xuống, 12,6% gái bán dâm không kể được triệu chứng nào). Hành vi nguy cơ lây nhiễm HIV và bệnh lây truyền qua đường tình dục còn cao. Số lượng bạn tình nhiều (28 khách/tháng). Tỷ lệ gái bán dâm thường xuyên sử dụng bao cao su trong tháng qua thấp, với khách lạ (68,1%), khách quen (60,3%), bạn tình thường xuyên (81,1%). Khi mắc bệnh lây truyền qua đường tình dục, 39,8% gái bán dâm tự chữa, chỉ có 41,5% dùng bao cao su khi quan hệ tình dục.
3. Tỷ lệ gái bán dâm sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục tăng lên ở cả hai nhóm gái bán dâm đường phố và gái bán dâm nhà hàng sau can thiệp (Tỷ lệ sử dụng bao cao su trong lần quan hệ tình dục gần đây nhất với bạn tình thường xuyên ở gái bán dâm đường phố tăng từ 27,3% lên 96,3%; gái bán dâm nhà hàng tăng từ 67,3% lên 80,6%.) Tỷ lệ gái bán dâm lấy được bao cao su dưới 15 phút tăng từ 86,4% lên 95,3%. Sau can thiệp kiến thức về HIV/AIDS/STI của gái bán dâm tăng cao. Các hành vi nguy cơ lây nhiễm HIV và bệnh lây truyền qua đường tình dục giảm xuống sau can thiệp. Tỷ lệ các triệu chứng, hội chứng bệnh lây truyền qua đường tình dục sau can thiệp đều giảm xuống có ý nghĩa thống kê (p<0,05) (đau bụng dưới, chỉ số hiệu quả: 40,3%; ngứa sinh dục, chỉ số hiệu quả: 29,9%; chảy mủ/khí hư bất thường, chỉ số hiệu quả: 26,5%;loét sinh dục, chỉ số hiệu quả: 51,6%; hội chứng tiết dịch niệu đạo, chỉ số hiệu quả: 25,1%).
Hà Nội, ngày 12 tháng 5 năm 2010
Đại diện tập thể hướng dẫn
GS.TS. Hoàng Thủy Long
|
Nghiên cứu sinh
(Đã ký)
Hoàng Đức Hạnh
|
Tin tiếp theo
|
Hội Y học Dự phòng Việt Nam
Trung tâm Dịch vụ KHKT và YTDP
|