Thời tiết











  Chương trình Tiêm chủng mở rộng Quốc gia
Mục tiêu và định hướng phát triển công tác TCMR giai đoạn 2006 - 2010

I. MỤC TIÊU CỦA GIAI ĐOẠN 2006 – 2010

1.      Tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ 7 loại vắc xin (lao, bạch hầu, ho gà, uốn ván, viêm gan B, sởi) cho trẻ dưới 1 tuổi đạt trên 90% trên quy mô huyện vào năm 2010.

2.      Loại trừ bệnh sởi vào năm 2010

3.      Duy trì thành quả loại trừ uốn ván sơ sinh.

4.      Tiếp tục duy trì thành quả thanh toán bại liệt cho đến khi đạt được mục tiêu thanh toán trên toàn cầu.

5.      100% số trẻ dưới 5 tuổi được tiêm phòng viêm não Nhật Bản vào năm 2010

6.      80% số trẻ vùng nguy cơ được tiêm vắc xin phòng thương hàn, tả  vào năm 2010.

7.      Đưa 1 số loại vắc xin mới vào sử dụng như Hib, rubella: phấn đấu từ năm 2007 phổ cập tiêm vắc xin Rubella trong toàn quốc và vắc xin Hib tại những vùng trọng điểm.

8.      Tỷ lệ mắc các bệnh bạch hầu, ho gà trên 100.000 dân đạt tương đương 0,01 và 0,1 vào năm 2010 thông qua triển khai tiêm nhắc DPT và Dt.

 

       1. Chỉ tiêu chuyên môn cụ thể:

BẢNG CHỈ TIÊU CHUYÊN MÔN GIAI ĐOẠN 2006-2010


 

CHỈ TIÊU

CHUYÊN MÔN

 

Đơn vị tính

Thực hiện 2006-2010

2006

2007

2008

2009

2010

1.      Không có virút bại liệt hoang dại

Trường hợp

0

0

0

0

0

2.      100% số huyện đạt tiêu chuẩn loại trừ uốn ván sơ sinh

% số huyện

100%

100%

100%

100%

100%

3.      Tiêm chủng đầy đủ 7 loại vắc xin cho trẻ dưới 1 tuổi

Số trẻ (triệu)

1,5

1,5

1,55

1,6

1,6

4.      Tiêm vắc xin uốn ván cho phụ nữ có thai

Số PNCT (triệu)

1,5

1,5

1,55

1,6

1,6

5.      Tiêm vắc xin uốn ván cho nữ 15 – 35 tuổi

Số phụ nữ (triệu)

1,4

1,4

1,42

1,44

1,46

6.      Tiêm vắc xin sởi mũi 2 cho trẻ 6 tuổi khi vào lớp 1

Số trẻ (triệu)

1,5

1,5

1,55

1,6

1,6

7.      Tỷ lệ mắc sởi

Mắc/100.000 dân

0,5

0,3

0,2

0,1

0,1

8.      Tỷ lệ mắc bạch hầu

Mắc/100.000 dân

0,05

0,05

0,04

0,02

0,01

9.      Tỷ lệ mắc ho gà 

Mắc/100.000 dân

0,5

0,5

0,4

0,2

0,1

10.  Tiêm vắc xin viêm não Nhật Bản

Số trẻ (triệu)

2

2

2

1,5

1,5

11.  Tiêm vắc xin thương hàn

Số trẻ (triệu)

1

1,1

1,2

1,2

1,2

12.  Uống vắc xin tả

Số trẻ (triệu)

1

1

1

1

1

13.  Tiêm vắc xin Hib

Số trẻ (triệu)

0,01

0,05

0,1

0,2

0,3

14.  Tiêm vắc xin Rubella

Số trẻ (triệu)

1

5

5

1,6

1,6

      2. Định hướng hoạt động:     

2.1.   Các hoạt động duy trì tỷ lệ tiêm chủng ở mức trên 90% quy mô huyện

·        Củng cố, đẩy mạnh năng lực họat động của cán bộ các tuyến đặc biệt ở tuyến y tế cơ sở. Thường xuyên tổ chức những lớp tập huấn, đào tạo mới, đào tạo lại, lồng ghép vào nội dung đào tạo của các Trường Trung học Y tế.

·        Nâng cao mức hỗ trợ kinh phí cho cán bộ tham gia làm công tác tiêm chủng bao gồm cán bộ chuyên trách các tuyến, cán bộ tham gia giám sát.v.v.

·        Tăng cường sự hỗ trợ, chỉ đạo đối với những vùng triển khai tiêm chủng còn yếu như miền núi, vùng sâu, vùng xa.

·        Cung cấp đủ vắc xin, vật tư thiết yếu dựa trên nguồn ngân sách có hàng năm cũng như huy động nguồn tài trợ của các nước và tổ chức quốc tế (GAVI, UNICEF, JICA…)

·        Tiếp tục tổ chức truyền thông sâu rộng trong cộng đồng về lợi ích của tiêm chủng

2.2.   Các hoạt động nâng cao chất lượng công tác tiêm chủng

·        Sử dụng dụng cụ tiêm chủng an toàn, có chất lượng cao trong dịch vụ tiêm chủng như 100% số mũi tiêm được tiêm bằng bơm kim tiêm tự khóa. Đầu tư cho công tác hủy bơm kim tiêm đã sử dụng một cách an toàn.

·        Xây dựng và hoàn thiện hệ thống giám sát phản ứng phụ sau tiêm chủng như hoàn thiện về cơ chế, biểu mẫu báo cáo, phân công trách nhiệm, thông tin thường xuyên và kịp thời

·        Thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn, các hội thảo về an toàn tiêm chủng, nâng cao kỹ năng tiêm chủng của cán bộ y tế.

2.3.   Các biện pháp để giảm tỷ lệ mắc các bệnh thuộc tiêm chủng

Trong giai đoạn 2006-2010, nhiều mục tiêu giảm mắc, chết các bệnh trong tiêm chủng được đặt ra ở mức cao như loại trừ sởi, duy trì thành quả loại trừ bệnh uốn ván sơ sinh, thanh toán bệnh bại liệt.

2.3.1.      Không để bại liệt quay trở lại:

·        Luôn giữ vững tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ ở mức cao

·        Hệ thống giám sát được giữ vững và kịp thời phát hiện những trường hợp bại liệt xâm nhập.

·        Tổ chức những chiến dịch uống vắc xin bại liệt quy mô vừa và nhỏ cho những vùng nguy cơ cao.

·        Đưa vắc xin bại liệt tiêm thay thế một phần cho vắc xin bại liệt uống.

·        Sẵn sàng đối phó khi có trường hợp bại liệt nội địa hoặc xâm nhập

2.3.2.      Giữ vững thành quả loại trừ uốn ván sơ sinh:

·        Thách thức lớn nhất của công tác loại trừ uốn ván sơ sinh là phong tục, tập quán sinh sống ở 1 số nơi vẫn còn lạc hậu, tỷ lệ đẻ tại nhà cao hơn đẻ tại cơ sở y tế nên nguy cơ uốn ván sơ sinh luôn thường trực.

·        Tiêm vắc xin uốn ván cho phụ nữ có thai, tiêm vắc xin uốn ván cho nữ 15 tuổi trong toàn quốc sẽ là những biện pháp quan trọng để phòng ngừa triệt để bệnh uốn ván sơ sinh.

·        Tổ chức chiến dịch tiêm bổ xung vắc xin uốn ván cho những xã, huyện có nguy cơ cao về uốn ván sơ sinh

2.3.3.      Loại trừ bệnh sởi vào năm 2010

·        Duy trì tỷ lệ trẻ được tiêm vắc xin sởi mũi 1 đạt trên 90% hàng năm.

·        Đưa lịch tiêm chủng mũi 2 vắc xin sởi trở thành lịch tiêm chủng bắt buộc cho tất cả những trẻ dưới 6 tuổi khi vào lớp 1 từ năm 2006..

·        Tổ chức những chiến dịch tiêm vắc xin sởi quy mô nhỏ và vừa cho những vùng nguy cơ và vùng có dịch xảy ra.

·        Tăng cường và đẩy mạnh năng lực của hệ thống giám sởi trên toàn quốc,  củng cố 2 phòng thí nghiệm chuẩn quốc gia, phát triển 2 phòng thí nghiệm sởi thuộc khu vực miền trung, Tây nguyên

·        Huy động nguồn tài chính từ ngân sách nhà nước, tổ chức quốc tế cho những họat động kể trên.

2.3.4.      Giảm mắc/chết các bệnh khác trong TCMR

·        Mở rộng vùng triển khai vắc xin viêm não Nhật Bản đến 100% số xã phường trong cả nước. Mỗi năm cần tăng số trẻ được tiêm đủ liều vắc xin viêm não Nhật Bản B lên 2-2,5 triệu trẻ để phủ kín cả nước vào năm 2009 - 2010

·        Triển khai các họat động giám sát bệnh viêm não Nhật Bản, viêm gan B trên quy mô cả nước.

·        Đưa việc tiêm nhắc vắc xin DPT cho trẻ trên 1 tuổi vào lịch tiêm chủng thường xuyên.

2.4.   Mở rộng vùng triển khai các vắc xin mới.

·        Với vắc xin Thương hàn, tả cần chuyển sang chiến lược đáp ứng vùng dịch và vùng trọng điểm thay vì phủ cả nước vì đòi hỏi nguồn kinh phí quá lớn.

·        Một trong những ưu tiên trong cơ cấu kinh phí của giai đoạn 2006-2010 sẽ được giành cho bao phủ toàn quốc vắc xin viêm não Nhật Bản.

·        Với vắc xin Hib triển khai từng bước ở các vùng lưu hành nặng, tiêm vắc xin miễn phí cho trẻ dưới 1 tuổi.

·        Với vắc xin Rubella:

- Năm 2005: Xây dựng chiến lược trình Bộ Y tế và Chính phủ

- Năm 2006: Triển khai thí điểm

- Năm 2007: Triển khai chiến dịch rubella cho toàn bộ trẻ em nữ dưới 15 tuổi (1/2 số tỉnh)

       Tiêm cho trẻ dưới 1 tuổi trong tiêm chủng thường xuyên

- Năm 2008: Triển khai chiến dịch rubella cho toàn bộ trẻ em nữ dưới 15 tuổi ở 1/2 số tỉnh còn lại

       Duy trì tiêm cho trẻ dưới 1 tuổi trong tiêm chủng thường xuyên

2.5.   Đảm bảo an toàn tiêm chủng.

·        Sử dụng bơm kim tiêm tự khóa cho 100% số mũi tiêm

·        Thay thế hệ thống dây chuyền lạnh đã hỏng, cũ.

·        Triển khai các hình thức hủy bơm kim tiêm đã sử dụng

·        Tập huấn kỹ năng quản lý kho lạnh, tăng cường hệ thống kiểm tra giám sát.

2.6.   Tăng cường hoạt động trong lĩnh vực nghiên cứu, đào tạo, hợp tác quốc tế:

·        Thường xuyên có những công trình nghiên cứu khoa học cấp Bộ về những vấn đề liên quan trực tiếp đến tiêm chủng

·        Mở rộng hợp tác với các tổ chức quốc tế, Viện nghiên cứu các nước trong việc trao đổi, đào tạo cán bộ về lĩnh vực tiêm chủng. Đặc biệt là những nguồn đào tạo từ Tổ chức Y tế thế giới (WHO), JICA

II. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÔNG TÁC TCMR GIAI ĐOẠN TỪ 2006 ĐẾN 2010 VÀ 2015

1.      Tiếp tục đặt Chương trình TCMR là 1 chương trình ưu tiên Quốc gia trong giai đoạn 2006 -2010 và 2015.

 

2.      Việt Nam tiếp tục bảo vệ thành quả Thanh toán bại liệt và Loại trừ  uốn ván sơ sinh.

 

3.      Đạt mục tiêu Loại trừ sởi vào năm 2010 và tiến tới Thanh toán bệnh sởi trong tương lai.

 

4.      Triển khai văc xin viêm não Nhật Bản  trong toàn quốc vào năm 2010 và đạt mục tiêu Loại trừ viêm não Nhật Bản vào năm 2015.

 

5.      Từng bước triển khai tiêm văc xin Hib, Rubella và quai bị tại các vùng nguy cơ cùng với văc xin tả, thương hàn.

 

6.      Từ năm 2006 văc xin viêm gan B được xem là văc xin thứ 7 cần tiêm chủng đầy đủ cho trẻ em và đạt tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi có HbsAg (+) < 2% vào năm 2012.

 

7.      Duy trì tỷ lệ TCĐĐ các loại văc xin cơ bản cho trẻ em dưới 1 tuổi trên 90% trên quy mô huyện.

 

8.      Tăng cường hệ thống giám sát bệnh, các phòng thí nghiệm chuẩn thức quốc gia phục vụ TCMR, lồng ghép giám sát liệt mềm cấp, UVSS, Sởi, Viêm não Nhật Bản và các bệnh trong TCMR.

 

9.      Tăng cường công tác an toàn tiêm chủng bao gồm vô khuẩn mũi tiêm, xử lý an toàn bơm kim tiêm đã sử dụng và giám sát sự cố sau tiêm chủng.

 

10.  Tăng cường và hoàn chỉnh hệ thống dây chuyền lạnh bảo quản văc xin, nâng cao chất lượng công tác bảo quản, sử dụng văc xin.

 

11.  Tăng cường công tác đào tạo kỹ năng quản lý và thực hành TCMR cho cán bộ các tuyến.

 

12.  Tăng cường năng lực sản xuất văc xin của Việt Nam để đáp ứng 100% nhu cầu của công tác TCMR. Định hướng sản xuất các loại văc xin phối hợp (4 -5 loại văc xin) và sản xuất các loại văc xin đóng liều thấp và có gắn chỉ thị nhiệt độ.

 

13.  Tăng cường tính xã hội hoá của công tác TCMR, vừa phát huy nội lực, nguồn lực của xã hội, sự đầu tư của nhà nước và Bộ Y tế vừa tranh thủ sự giúp đỡ, viện trợ của các Chính phủ và các tổ chức Quốc tế.

 

14.  Tăng cường công tác tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng.

 
III. MỤC TIÊU VÀ CHỈ TIÊU KẾ  HOẠCH NĂM 2010
 
1. Bảo vệ thành quả thanh toán bệnh bại liệt (không có trường hợp bại liệt do vi rút bại liệt hoang dại).

2. Duy trì thành quả loại trừ uốn ván sơ sinh (100% số huyện có số mắc uốn ván sơ sinh dưới 1/1000 trẻ đẻ sống).

3. Tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ 7 loại văc xin (lao, bạch hầu, ho gà, uốn ván, bại liệt, sởi, viêm gan B) cho trẻ dưới 1 tuổi đạt trên 90%.

4. Tiêm đủ mũi văc xin uốn ván (UV2+) cho phụ nữ có thai đạt >90% và phụ nữ tuổi sinh đẻ vùng triển khai đạt >90%

5. Triển khai hoạt động tiến tới mục tiêu Loại trừ bệnh sởi năm 2012 (giảm số mắc sởi <1/ 1 triệu dân):

-         Tiêm văc xin Sởi mũi 2 trên phạm vi cả nước đạt tỷ lệ >95%

-         Triển khai chiến dịch tiêm bổ sung văc xin Sởi cho trẻ từ 1 - 5 tuổi đạt tỷ lệ >95%

6. Mở rộng vùng triển khai văc xin Viêm não Nhật Bản từ 520 huyện năm 2009 lên 569 huyện năm 2010.(bao phủ 83% số huyện trong toàn quốc).

7. Tiếp tục triển khai văc xin thương hàn, tả trong TCMR đạt trên 80% tại vùng nguy cơ.

8. Triển khai tiêm nhắc văc xin DPT cho trẻ đạt tỷ lệ >90% tại vùng triển khai.

9. Triển khai văc xin Hib đạt tỷ lệ >90% đối tượng (tính từ thời điểm triển khai).

10. Giảm tỷ lệ mắc sởi /100.000 dân <1/100.000 dân.

11. Giảm tỷ lệ mắc bệnh bạch hầu/100.000 dân <0,01/100.000 dân.

12. Giảm tỷ lệ mắc bệnh ho gà /100.000 dân <0,1/100.000 dân.

 
 
 
 
Hội Y học Dự phòng Việt Nam

Tạp chí Y học Dự phòng

Trung tâm Dịch vụ KHKT và YTDP
Quảng cáo