Thời tiết











  Chương trình Phòng chống sốt xuất huyết
Mục tiêu và Chiến lược của Dự án

                                 MỤC TIÊU VÀ CHIẾN LƯỢC DỰ ÁN

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

1.1. Giảm tỉ lệ chết

1.2. Giảm tỉ lệ mắc

1.3. Khống chế không để dịch lớn xảy ra

1.4. Xã hội hóa các hoạt động phòng chống SXH, xây dựng các văn bản pháp luật để triển khai thực hiện.

 2. Mục tiêu cụ thể

2.1. Giảm 10% tỉ lệ chết/mắc so với trung bình 5 năm từ 1996-2000

2.2. Giảm 10% tỉ lệ mắc/100000 dân so với trung bình 5 năm từ 1996-2000

2.3. 10% số bệnh nhân nghi ngờ SXH được chẩn đoán bằng xét nghiệm huyết thanh, 3% được phân lập vi rút.

2.4. 80% bệnh nhân độ I /II được theo dõi, điều trị tại tuyến cơ sở y tế và tại cộng đồng

2.5. 100% huyện điểm, 50% số huyện có các điểm thường xuyên giám sát véc tơ

2.6. 12% số xã các tỉnh loại A, 8% số xã các tỉnh loại B có mạng lưới cộng tác viên và hoạt động diệt bọ gậy, huy động cộng đồng diệt bọ gậy đến tận hộ gia đình

2.7. 100% chủ hộ gia đình tại xã điểm được cung cấp kiến thức phòng chống dịch, ký cam kết không có lăng quăng trong hộ gia đình. 50% HGÐ tại xã điểm kiểm tra không lăng quăng trong nhà

2.8. 100% xã điểm & xã có nguy cơ bùng phát dịch triển khai chiến dịch diệt lăng quăng ít nhất 2 lần/năm

 

II. CHIẾN LƯỢC DỰ ÁN

Các chỉ tiêu giảm tỷ lệ trên mắc do sốt xuất huyết và giảm tỷ lệ mắc/100.000 dân là 2 chỉ tiêu lớn cần đặt trọng tâm để đạt được mục tiêu đề ra của Dự án.

 

1. Biện pháp giảm tỷ lệ chết

            Yêu cầu

          “Định bệnh sớm, điều trị đúng” nhằm giảm chết và sốc độ III&IV tại các cơ sở y tể lâm sàng. Tăng cường giám sát nhằm phát hiện điều trị kịp thời, giảm tỷ lệ tử vong do sốt xuất huyết.

Các biện pháp cụ thể:

Củng cố kiến thức và nâng cao năng lực chẩn đoán, chẩn đoán phân biệt giữa sốt xuất huyết và điều trị bệnh nhân cho các đối tượng là cán bộ Y tế tại phòng khám Nội, Nhi, phòng cấp cứu, phòng khám Đa khoa của Bệnh viện tỉnh, huyện và trạm y tế xã. Mở rộng tập huấn cho các đối tượng là cán bộ y tế các phòng khám cấp cứu, phòng khám đa khoa tuyến huyện và các phòng khám tư nhân trong khu vực. Coi trọng chất lượng tập huấn, nhấn mạnh việc cung cấp các kiến thức cơ bản và thực tiễn về chẩn đoán và điều trị bệnh theo đúng phác đồ điều trị.

Thực hiện đúng thường quy “Giám sát, chẩn đoán và điều trị bệnh SD/SXHD” và các văn bản sửa đổi bổ xung do Bộ Y tế ban hành (Văn bản gần đây nhất kèm Quyết định số 1676/2003/QĐ-BYT ngày 20/5/2003 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

Tăng cường tuyên truyền, giáo dục và cung cấp những hiểu biết về triệu chứng tiên phát của bệnh cho các bà mẹ và cộng đồng để cùng cán bộ y tế cơ sở, CVT nhanh chóng đưa người nhà đến cơ sở y tế gần nhất để chẩn đoán, theo dõi, điều trị kịp thời cố gắng không để xảy ra tử vong do SXHD.

Hệ dự phòng phối hợp chặt chẽ với hệ điều trị, kịp thời thông báo diễn biến và chiều hướng phát triển của bệnh sốt xuất huyết ở người lớn, trẻ em tại các khu vực có nguy cơ cao nhằm nâng cao ý thức cảnh giác phòng bệnh trong đội ngũ cán bộ Y tế cũng như trong cộng đồng nhằm chẩn đoán sớm, điều trị sớm, kịp thời, tích cực và đúng phác đồ.

Cung cấp trang bị y tế cần thiết phục vụ chẩn đoán và điều trị (máy đo hematocrit, dàn ELISA, thiết bị chẩn đoán và điều trị chuyên dụng) cho các khoa truyền nhiễm, khoa nhi, phòng khám cấp cứu bệnh viện tuyến trung ương cũng như tỉnh, huyện.

2. Biện pháp giảm tỷ lệ mắc

Yêu cầu

Tăng cường hoạt động tuyên truyền giáo dục các biện pháp diệt véc tơ để nâng cao nhận thức của cộng đồng làm thay đổi hành vi tự phòng bệnh của cộng đồng.

Nâng cao hoạt động giám sát dịch tễ (giám sát bệnh nhân, huyết thanh và vi rút, giám sát vec tơ truyền bệnh, giám sát độ nhạy cảm của véc tơ với hóa chất diệt côn trùng).

Thực hiện có hiệu quả hoạt động diệt bọ gậy tại hộ gia đình

Biện pháp cụ thể

Đẩy mạnh xã hội hoá hoạt động phòng chống sốt xuất huyết. Các cấp, ngành phải trực tiếp tham gia, chỉ đạo, giao nhiệm vụ cụ thể cho các Ban, Ngành, Đoàn thể liên quan phối hợp với ngành Y tế thực hiện mục tiêu đề ra. Ngoài số kinh phí hỗ trợ của Trung ương, có kế hoạch đầu tư trên nguyên tắc Trung ương và địa phương cùng làm.

Thực hiện đúng thường quy “Giám sát, chẩn đoán và điều trị bệnh SD/SXHD” ban hành kèm Quyết định số 1676/2003/QĐ-BYT ngày 20/5/2003 của Bộ trưởng Bộ Y tế.

Tăng cường giám sát dịch tễ bệnh sốt xuất huyết (Giám sát bệnh nhân, giám sát huyết thanh và vi rút, giám sát muỗi véc tơ truyền bệnh) nhằm phát hiện sớm, dập dịch kịp thời nhằm khoanh vùng ổ dịch, hạn chế lây truyền bệnh tại các tuyến, đặc biệt là tuyến xã, phường tại các điểm trọng điểm. Đặc biệt chú ý tăng cường giám sát huyết thanh học để kịp thời phát hiện sự chuyển hướng các typ virut gây dịch. Phối hợp chặt chẽ với các cơ sở y tế đóng trên địa bàn theo dõi và tổng hợp các ca bệnh theo mẫu điều tra bệnh nhân sốt xuất huyết. Tăng cường giám sát theo dõi biến động của quần thể vectơ tại các điểm theo dõi để có các biện pháp can thiệp thích hợp và kịp thời.

Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo theo mẫu điều tra các ca mắc, tử vong, rút kinh nghiệm cho công tác chẩn đoán, điều trị. Báo cáo phân biệt SD và SXHD. Trang bị máy vi tính và kết nối mạng phục vụ thống kê, lưu trữ, xử lý số liệu và tiến tới vi tính hoá hệ thống giám sát, theo dõi sốt xuất huyết.

Tăng cường hoạt động giáo dục truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng như Tivi, loa phát thanh, đài, báo, tờ rơi, và panô, áp phích nhằm thu hút sự quan tâm, cải thiện mức độ hiểu biết của cộng đồng về bệnh sốt xuất huyết và hướng dẫn thực hiện các biện pháp diệt véc tơ tại hộ gia đình.

Tổ chức định kỳ các hoạt động diệt bọ gậy tại cộng đồng thông qua mạng lưới CTV, học sinh, tổ chức quần chúng, các chiến dịch diệt lăng quăng bọ gậy tại hộ gia đình với sự hỗ trợ của chính quyền địa phương, tham mưu của y tế và phối hợp với các ban ngành đoàn thể liên quan.

Tổ chức giám sát, đánh giá các hoạt động diệt bọ gậy tại cộng đồng sau mỗi chiến dịch nhằm rút kinh nghiệm và bài học cho hoạt động và các chiến dịch, phong trào tiếp sau.

3. Tập huấn

Củng cố kiến thức và kỹ năng giám sát dịch tễ và phát hiện sớm bệnh nhân sốt xuất huyết tại cộng đồng.

Nâng cao kỹ năng thông tin tuyên truyền của cán bộ cộng đồng, cộng tác viên tham gia dự án phù hợp với nội dung truyền thông theo mục tiêu đề ra.

Tiếp tục đầu tư nâng cao năng lực thống kê, xử lý số liệu, nối mạng Internet trên máy tính và sử dụng hệ thống thông tin đại lý (GIS) của cán bộ y tế dự phòng tuyến cơ sở nhằm từng bước đẩy mạnh, nâng cao chất lượng và hiệu quả của hệ thống giám sát.

Tập huấn về kỹ năng phát hiện, xử lý ổ bọ gậy cho mạng lưới CTV và kỹ năng tuyên truyền, vận động HGĐ tham gia phòng chống bệnh.

Phối hợp tập huấn cho các cán bộ thuộc các Bộ và ban ngành liên quan chuyển tải các kiến thức cơ bản về bệnh, sự nguy hiểm của bệnh, đường lây truyền bệnh, cách phòng chống tiến tới phổ cập nội dung về bệnh sốt xuất huyết và cách phòng chông trong cộng đồng.

4. Tuyên truyền giáo dục

Đa dạng hoá các loại hình truyền thông: Truyền hình, phát thanh, truyền hình, panô, áp phích, khẩu hiệu, tờ rơi... các cuộc thi tìm hiểu, trò chơi giáo dục, lồng ghép tuyên truyền trong các buổi họp dân, các hội nghị và hội thảo. Liên tục đổi mới nội dung TT-GD phong phú để thu hút sự chú ý của cộng đồng. Tăng cường hoạt động tuyên truyền giáo dục sâu rộng các biện pháp diệt véctơ để nâng cao nhận thức của cộng đồng làm thay đổi hành vi tự phòng bệnh của cộng đồng, chuẩn bị cho việc luật pháp hoá các nội dung phòng chống sốt xuất huyết.

Kết hợp với chiến dịch Quốc gia ngày làm sạch môi trường để vận động cộng đồng tham gia phòng chống sốt xuất huyết.

Đưa nội dung phòng chống sốt xuất huyết vào chương trình giảng dạy ngoại khoá của các trường tiểu học và trung học cơ sở.

5. Các hoạt động phòng chống SD/SXHD tại cộng đồng

a) Mạng lưới cộng tác viên

CTV là lực lượng chủ yếu thực hiện các hoạt động phòng chống sốt xuất huyết tại HGĐ, tạo nên thành công của dự án. Nhiệm vụ của cộng tác viên là kiểm tra, thăm hộ gia đình để phát hiện và xử lý các ổ bọ gậy muỗi truyền bệnh, tuyên truyền hướng dẫn hộ gia đình tự phòng chống sốt xuất huyết, phát hiện bệnh nhân nghi sốt xuất huyết tại cộng đồng; tham gia các chiến dịch vệ sinh môi trường, thu gom phế thải, loai trừ bọ gậy.Thực hiện 3 mục tiêu là không bỏ sót hộ gia đình, không bỏ sót dụng cụ chứa nước và không bỏ sót ổ bọ gậy không được xử lý. Mỗi CTV phụ trách tối đa 100 hộ gia đình. Tiếp tục phấn đấu hạ thấp tỷ lệ HGD/CTV.

Hàng tháng, tại các xã dự án cần phải bố trí cán bộ chuyên trách hàng tháng giao ban với công tác viên tại các xã/phường; giám sát hoạt động tại hộ gia đình, kiểm tra sổ sách, và bổ sung kỹ năng hoạt động của công tác viên tại cộng đồng. Động viên khuyến khích sự hăng say và sự tình nguyện của cộng tác viên.

b) Hoạt động diệt bọ gậy tại cộng đồng

Triển khai các chiến dịch vệ sinh môi trường, thu gom phế thải ít nhất 02 lần/năm nhằm làm giảm nơi sinh sản của véctơ truyền bệnh.

Huy động sự tham gia của nhà trường, bao gồm thầy cô giáo và các em học sinh cấp II, các ban ngành đoàn thể, các tổ chức xã hội, sự ủng hộ và giúp đỡ của chính quyền địa phương cho các hoạt động phòng chống sốt xuất huyết và đặc biệt là sự đồng tình tham gia của người dân trong cộng đồng.

c) Hoạt động chuyên môn

Xây dựng mạng vi tính, từng bước đưa hệ thống thông tin địa lý và hoạt động giám sát dịch tễ tăng tính chính xác, đúng thời hạn phục vụ đáp ứng phòng chống chủ động tại khu vực miền Bắc.

Nghiên cứu về sự biến đổi dịch tễ học của bệnh sốt xuất huyết trong giai đoạn tiếp theo

Nghiên cứu tính biến dị di truyền của 74 týp huyết thanh của vi rút dengue và sự khác nhau của khả năng gây bệnh của 4 týp vi rút này.

Vai trò của các loài véc tơ truyền bệnh sốt xuất huyết bao gồm sự phân bố, tính cạnh tranh loài, độ nhạy cảm và tính kháng hoá chất của véc tơ truyền bệnh này.

d) Kiểm tra, đánh giá và khen thưởng

Tuyến tính sẽ tăng cường kiểm tra, đôn đốc tiến độ đạt mục tiêu địa phương. Ban điều hành Dự án khu vực thực hiện giám sát tích cực, kiểm tra, chỉ đạo và thường xuyên báo cáo kết quả về BĐH quốc gia, đặc biệt hướng hoạt động tập trung cho các khu vực, tỉnh, thành đang có số mắc, chết cao.

Giám sát dịch tễ chủ động, phát hiện sớm và can thiệp kịp thời, khoanh vùng ổ dịch và áp dụng biện pháp dập dịch có hiệu quả.

Giao ban, so kết hoạt động hàng tháng, hàng quý nhằm rút kinh nghiệm và cụ thể hoá kế hoạch hành động cho từng đơn vị dưới sự chỉ đạo trực tiếp của BHĐ khu vực. Đánh giá hoạt động phòng chống SD/SXHD tại các khu vực từng năm và mỗi 3 năm để rút kinh nghiệm và có cơ sở cho việc lập kế họch và triển khai hoạt động trong những năm tiếp sau.
 
 
 
Tin tiếp theo
Hội Y học Dự phòng Việt Nam

Tạp chí Y học Dự phòng

Trung tâm Dịch vụ KHKT và YTDP
Quảng cáo