1. Tiến độ thực hiện 10 Chuẩn Quốc gia TTYTDP
|
Chuẩn QG
|
Nội dung
|
Tỉ lệ đạt 2009 (%)
|
Tỉ lệ đạt 2010 (%)
|
|
Chuẩn 1
|
Tổ chức bộ máy và nhân lực
|
45,5%
|
44,5%
|
|
Chuẩn 2
|
Cơ sở hạ tầng
|
79,5%
|
89%
|
|
Chuẩn 3
|
Trang thiết bị
|
62%
|
68,5%
|
|
Chuẩn 4
|
Kế hoạch, tài chính, đào tạo, nghiên cứu khoa học và chỉ đạo tuyến
|
100%
|
100%
|
|
Chuẩn 5
|
Hoạt động kiểm soát bệnh truyền nhiễm
|
84,6%
|
92,3%
|
|
Chuẩn 6
|
Hoạt động dinh dưỡng cộng đồng và vệ sinh thực phẩm
|
61,1%
|
100%
|
|
Chuẩn 7
|
Hoạt động sức khỏe môi trường và sức khỏe trường học
|
83,3%
|
88,9%
|
|
Chuẩn 8
|
Hoạt động sức khỏe nghề nghiệp và phòng chống tai nạn thương tích
|
48,8%
|
62,5%
|
|
Chuẩn 9
|
Đã tách Trung tâm riêng
|
|
|
|
Chuẩn 10
|
Hoạt động xét nghiệm
|
79,7%
|
87%
|
|
Tổng cộng
|
72,2% (66,45/92)
|
80,7%
(70,25/87)
|
Hiện nay tổng điểm là 70,25/87, đạt tỷ lệ 80,7%. Tuy nhiên trung tâm vẫn còn chuẩn 1 (44,5%); chuẩn 3 (68,5%) và chuẩn 8 (62,5%) chưa đạt, đang trong giai đoạn xây dựng và phấn đấu thực hiện trong thời gian tới.
2. Đánh giá phòng xét nghiệm vi sinh
An toàn sinh học và quản lý chất lượng
- Kiến thức chuyên sâu về ATSH của cán bộ xét nghiệm còn yếu
Phòng xét nghiệm sinh học phân tử
- Cán bộ chưa được đào tạo chuyên sâu về sinh học phân tử
- Đã được thẩm định đảm bảo chất lượng từ tháng 9/2009, nhưng chưa được cấp chứng nhận phòng thí nghiệm chuẩn
Phòng xét nghiệm vi rút (huyết thanh học)
- Thiếu kinh phí và sinh phẩm để xác định một số tác nhân gây bệnh như sởi, quai bị, rubella…
Các vấn đề khác
- Nhật ký sử dụng máy và thường quy sử dụng của một số máy, thiết bị máy chưa hiển thị đúng tại vị trí của thiết bị để tiện việc sử dụng và vận hành.
- Chưa đủ trang thiết bị thực hiện các kỹ thuật xét nghiệm liên quan đến khám sức khỏe bệnh nghề nghiệp.
3. Công việc cần thực hiện trong thời gian tới
Trung tâm y tế dự phòng Nghệ An
- Lên kế hoạch huấn luyện chuyên sâu về an toàn sinh học, sinh học phân tử và kỹ thuật xét nghiệm vi sinh cho cán bộ xét nghiệm gửi về Viện VSDTTƯ.
- Lên kế hoạch bổ sung trang thiết bị thiết yếu cho phòng xét nghiệm. Quản lý hồ sơ thiết bị, quy trình và nhật ký vận hành phù hợp (đoàn giám sát đã trao đổi trực tiếp và thống nhất hướng xử trí với cán bộ xét nghiệm của trung tâm).
- Thực hiện kế hoạch trong đề án “Xây dựng Chuẩn Quốc gia về TTYTDP tỉnh”, duy trì các chuẩn đã đạt được và tập trung hoàn thiện các chuẩn chưa đạt trên 80%.
Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương
- Viện VSDTTƯ và Cục YTDP cấp giấy chứng nhận cho phòng xét nghiệm PCR.
- Phòng xét nghiệm vi khuẩn/vi rút lên kế hoạch hướng dẫn nội kiểm và ngoại kiểm. Xây dựng mẫu chuẩn để tiến hành kiểm tra ngoại kiểm và cấp giấy chứng nhận cho các kỹ thuật xét nghiệm vi sinh đã triển khai tại trung tâm.
- Hỗ trợ xét nghiệm vi sinh chuyên sâu và an toàn sinh học cho cán bộ của trung tâm.