1. Thời gian: 14 tháng 7 năm 2010
2. Nội dung
- Đánh giá tiến độ thực hiện 10 Chuẩn Quốc gia về YTDP tuyến tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương và nhu cầu cần hỗ trợ;
- Hỗ trợ tư vấn quản lý, tổ chức và sắp xếp các phòng xét nghiệm vi sinh;
- Giám sát hỗ trợ về an toàn sinh học và chất thải y tế.
3. Kết quả
3.1. Tiến độ thực hiện 10 Chuẩn Quốc gia về TTYTDP
|
Chuẩn QG
|
Liệt kê nội dung
|
Tỉ lệ đạt 2009 (%)
|
Tỉ lệ đạt 2010 (%)
|
Tỉ lệ phấn đấu 2011 (%)
|
|
Chuẩn 1
|
Tổ chức bộ máy và nhân lực
|
60%
|
65%
|
70%
|
|
Chuẩn 2
|
Cơ sở hạ tầng
|
50%
|
50%
|
60%
|
|
Chuẩn 3
|
Trang thiết bị
|
50%
|
70%
|
75%
|
|
Chuẩn 4
|
Kế hoạch, tài chính, đào tạo, nghiên cứu khoa học và chỉ đạo tuyến
|
50%
|
50%
|
70%
|
|
Chuẩn 5
|
Hoạt động kiểm soát bệnh truyền nhiễm
|
80%
|
80%
|
85%
|
|
Chuẩn 6
|
Hoạt động dinh dưỡng cộng đồng và vệ sinh thực phẩm
|
50%
|
60%
|
70%
|
|
Chuẩn 7
|
Hoạt động sức khỏe môi trường và sức khỏe trường học
|
50%
|
60%
|
70%
|
|
Chuẩn 8
|
Hoạt động sức khỏe nghề nghiệp và phòng chống tai nạn thương tích
|
40%
|
50%
|
60%
|
|
Chuẩn 9
|
Hoạt động phòng chống nội tiết và rối loạn chuyển hóa
|
40%
|
50%
|
60%
|
|
Chuẩn 10
|
Hoạt động xét nghiệm
|
60%
|
65%
|
70%
|
|
Tổng cộng
|
53%
|
60%
|
69%
|
Những nội dung cần thực hiện trong thời gian tới
|
Chuẩn QG
|
Vấn đề
|
Đề nghị
|
|
Chuẩn 1
|
- Cán bộ khoa, phòng còn thiếu nhiều.
- Trưởng khoa chưa đạt chuẩn, phó khoa thiếu
|
- Tuyển bổ sung cán bộ
- Bổ sung 9 cán bộ lãnh đạo.
|
|
Chuẩn 2
|
- Diện tích mặt bằng chưa đạt.
- Bố trí khoa phòng, đặc biệt là khoa Xét nghiệm chưa hợp lý
|
- Xây dựng cơ sở theo đề án đảm bảo diện tích theo chuẩn
|
|
Chuẩn 3
|
- Thiếu trang thiết bị thiết yếu cho khoa xét nghiệm, phòng tư vấn, khám sức khỏe định kỳ, phòng khám bệnh nghề nghiệp, văn phòng.
|
- Đầu tư trang thiết bị xét nghiệm, bổ sung 66 loại máy còn thiếu
- Tư vấn khám sức khỏe định kỳ cho cán bộ công chức
|
|
Chuẩn 4
|
- Thực hiện kế hoạch theo tiến độ, kinh phí cấp từ Trung ương còn chậm
- Công tác nghiên cứu khoa học còn yếu
|
- Tăng cường nghiên cứu khoa học
- Thực hiện các dịch vụ YTDP để tăng kinh phí: tiêm phòng ngoài danh mục, khám sức khỏe.
|
|
Chuẩn 5
|
- Chưa xây dựng đầy đủ bản đồ dịch tễ các bệnh.
|
- Xây dựng bản đồ dịch tế của tỉnh hàng tháng
- Đào tạo cán bộ về phân tích, xử lý số liệu
|
|
Chuẩn 6
|
- Thiếu nhân lực trong hoạt động về dinh dưỡng cộng đồng.
|
- Bổ sung đủ nhân lực
|
|
Chuẩn 7
|
- Thiếu nhân lực và kinh phí trong hoạt động sức khỏe môi trường. và sức khỏe trường học.
- Y tế học đường giao cho huyện quản lí nên hiệu quả chưa cao.
|
- Bổ sung cán bộ để triển khai các hoạt động, đặc biệt cán bộ y tế ở các trường học.
- Tập huấn nâng cao năng lực cho các cán bộ hiện có.
|
|
Chuẩn 8
|
- Thiếu nhân lực và kinh phí cho hoạt động sức khỏe nghề nghiệp, do vậy mới chỉ đạt ở mức khảo sát, chưa mang lại hiệu quả cao.
|
- Tăng cường nhân lực, kinh phí, truyền thông nâng cao nhận thức về an toàn lao động.
|
|
Chuẩn 9
|
- Hoạt động nội tiết mới chỉ tập trung cho hoạt động khám và điều trị bướu cổ, các bệnh khác đái tháo đường, cao huyết áp chưa đáp ứng được theo yêu cầu.
|
- Đào tạo và bổ sung đủ cán bộ theo yêu cầu.
- Cung ứng đủ các thiết bị xét nghiệm.
|
|
Chuẩn 10
|
- Trang thiết bị và nhân lực chuyên sâu cho: xét nghiệm máu, xét nghiệm lý hóa thực phẩm, hóa sinh, môi trường, vi sinh vật còn thiếu và yếu.
|
- Bổ sung đủ các thiết bị theo kế hoạch đã được duyệt.
- Lên kế hoạch huấn luyện nâng cao năng lực cho cán bộ xét nghiệm.
|
3.2. Tư vấn về an toàn sinh học trong phòng xét nghiệm
Vấn đề tồn tại
- Chưa có ban an toàn sinh học
- Trung tâm chưa có hệ thống xử lý nước thải
- Văn phòng khoa vẫn phải chung với phòng xét nghiệm
- Chưa có phòng lấy mẫu bệnh phẩm từ bệnh nhân riêng biệt
- Cán bộ xét nghiệm chưa được đào tạo chuyên sâu về ATSH
- Cán bộ chưa được khám sức khỏe định kỳ, tiêm phòng vắc xin thiết yếu để phòng bệnh.
Đề nghị
- Thành lập ban an toàn sinh học
- Lên kế hoạch xây dựng hệ thống xử lý nước thải.
- Nước thải từ các xét nghiệm, mẫu bệnh phẩm cần được xử lý bằng hóa chất hoặc nhiệt trước khi thải vào hệ thống nước thải chung của trung tâm.
- Thiết kế phòng riêng biệt để lấy mẫu bệnh phẩm (tham khảo giải pháp tư vấn của đoàn giám sát)
- Lên kế hoạch huấn luyện cán bộ về kiến thức an toàn sinh học chuyên sâu.
- Tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho cán bộ và tiêm phòng vắc xin thiết yếu cho cán bộ xét nghiệm có nguy cơ cao.
3.3. Tư vấn về phòng xét nghiệm
Phòng xét nghiệm vi khuẩn
Vấn đề tồn tại
- Chưa chia khu vực riêng biệt giữa phòng chuẩn bị dụng cụ và môi trường với khu xét nghiệm.
- Chưa bố trí PTN hợp lý theo khu vực từ “sạch” đến “nhiễm”.
- Hốt vô trùng hiện đang dùng chung các thí nghiệm sạch và nhiễm gây nguy cơ nhiễm chéo cao.
Đề nghị
- Tách riêng khu chuẩn bị môi trường và dụng cụ sạch (bao gồm cả trang thiết bị, hốt vô trùng… ) riêng biệt với PTN xét nghiệm, nuôi cấy và định danh vi khuẩn.
- Bỏ rèm che ở các cửa sổ của PTN
- Vệ sinh thường xuyên PTN tránh nấm mốc
- Sắp xếp lại dụng cụ PTN hợp lý hơn với cơ sở vật chất và diện tích PTN sẵn có (đoàn giám sát đã trao đổi trực tiếp và thống nhất hướng xử trí với cán bộ xét nghiệm của trung tâm)
Phòng xét nghiệm vi rút
Vấn đề tồn tại
- Mới chủ yếu thực hiện các kỹ thuật huyết thanh học và lấy mẫu bệnh phẩm để chuyển cho các PTN tuyến trên
- Vẫn chưa tách riêng khu xét nghiệm với phòng lấy mẫu bệnh phẩm từ bệnh nhân
Đề nghị
- Bố trí lại trang thiết bị cho hợp lý hơn với điều kiện hiện tại của trung tâm (đoàn giám sát đã trao đổi trực tiếp và thống nhất hướng xử trí với cán bộ xét nghiệm của trung tâm)
- Bố trí lại để có khu vực riêng lấy mẫu bệnh phẩm từ bệnh nhân.
Phòng xét nghiệm sinh học phân tử
Vấn đề tồn tại
- Đã thiết kế sơ bộ 3 PTN riêng biệt bao gồm phòng xử lý mẫu bệnh phẩm, tách chiết genome và đặt máy PCR; phòng pha mix, phòng sau PCR, nhưng chưa có bản thiết kế hoàn chỉnh.
Đề nghị
- Hoàn thiện bản thiết kế phòng xét nghiệm sinh học phân tử.
- Lên kế hoạch đào tạo về cách tổ chức, xây dựng phòng thí nghiệm, vận hành thiết bị và kỹ thuật xét nghiệm PCR.
Các vấn đề khác
Vấn đề tồn tại
- Đã có hồ sơ các trang thiết bị, nhưng chưa có nhật ký sử dụng và theo dõi máy.
- Chưa có thường quy sử dụng máy hiển thị ở ngay vị trí của máy của đa số các thiết bị trừ các thiết bị về sinh học phân tử và ELISA.
- Thiết bị chưa được hiệu chỉnh định kỳ.
- Chưa có SOP thực hiện các xét nghiệm.
- Chưa có hồ sơ của các sinh phẩm, hóa chất (hãng sản xuất, ngày nhận, ngày mở, hạn sử dụng...)
- Hồ sơ của mẫu bệnh phẩm, quy trình xét nghiệm, lưu mẫu và trả lời kết quả chưa chi tiết cho từng mẫu bệnh phẩm.
Đề nghị
- Sớm khắc phục các vấn đề đã xác định. Chi tiết và cách thức thực hiện đoàn giám sát đã trao đổi và thống nhất với cán bộ trung tâm.
4. Công việc cần làm trong thời gian tới
Trung tâm y tế dự phòng Hà Tĩnh
- Bổ sung sung nhân lực, trang thiết bị thiết yếu nhằm đảm bảo các chỉ tiêu trong đề án “Xây dựng Chuẩn Quốc gia về YTDP của tỉnh”.
- Khoa Kiểm soát bệnh truyền nhiễm, vắc xin và sinh phẩm cần bổ sung bản đồ dịch tễ, lên kế hoạch tập huấn hàng năm cho cán bộ về phân tích và xử lý số liệu.
- Sắp xếp lại các khoa phòng trong khu xét nghiệm hợp lý theo tư vấn của đoàn giám sát.
- Lên kế hoạch khắc phục hệ thống nước thải của phòng xét nghiệm.
- Lên kế hoạch tập huấn về kỹ thuật ELISA, và kiến thức về an toàn sinh học cho cán bộ xét nghiệm gửi về Viện VSDTTƯ.
Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương
- Hỗ trợ đào tạo kỹ thuật xét nghiệm cho cán bộ phòng xét nghiệm. Hướng dẫn nội kiểm và ngoại kiểm và cấp giấy chứng nhận cho các kỹ thuật xét nghiệm vi sinh đã triển khai tại trung tâm.
- Hỗ trợ kiến thức chuyên sâu về an toàn sinh học cho cán bộ xét nghiệm của trung tâm và kiểm tra và cấp chứng nhận an toàn sinh học.