Thời tiết











  Giám sát - Hỗ trợ kỹ thuật
Báo cáo công tác giám sát thực hiện chuẩn Quốc gia về Y tế dự phòng tuyến tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương
  BÁO CÁO CÔNG TÁC GIÁM SÁT THỰC HIỆN CHUẨN QUỐC GIA VỀ Y TẾ DỰ PHÒNG
TUYẾN TỈNH/THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG
 
 
          Địa điểm: Tỉnh Cao Bằng.

          Thời gian:
từ 16 đến 19 tháng 7 năm 2012.

    A.   
Những kết quả chính

1.     Chuẩn 1: Tổ chức bộ máy và nhân lực
 
-          Duy trì hoạt động của 6 khoa chuyên môn và 2 phòng chức năng.
-          Số cán bộ của Trung tâm YTDP tỉnh: 48 cán bộ.
-          Các khoa phòng đã đảm bảo về số lượng tuy nhiên chưa đảm bảo được về cơ cấu, hiện tại vẫn thiếu một số phó khoa/phòng.
 
      2.     Chuẩn 2: Cơ sở hạ tầng
 
-          Chưa đảm bảo về mặt bằng: Diện tích hơn 670 m2 xây dựng từ năm 2003. Theo kế hoạch Đề án Chuẩn Quốc gia về YTDP được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, Trung tâm sẽ được cấp đất mới.
-          Trong năm 2011 và 6 tháng đầu năm 2012 Trung tâm đã sửa chữa và nâng cấp phòng xét nghiệm bằng nguồn vốn ADB và sửa chữa trụ sở bằng nguồn vốn Ngân sách nhà nước.
-          Phòng xét nghiệm đã được bố trí riêng cách ly với văn phòng.
 
      3.     Chuẩn 3: Trang thiết bị
 
-          Bổ sung trang thiết bị văn phòng đủ 34 danh mục.
-          Được sự hỗ trợ của dự án y tế dự phòng bổ sung trang thiết bị xét nghiệm, tuy nhiên trang thiết bị còn thiếu và chỉ đạt 63/107 trang thiết bị thiết yếu cho xét nghiệm, đạt 40%.
 
      4.     Chuẩn 4: Kế hoạch đào tạo, chỉ đạo tuyến và tài chính
 
-          Thực hiện tốt công tác lập kế hoạch, triển khai tiến độ và công tác báo cáo, đảm bảo công tác tài chính của đơn vị: đạt 86% theo điểm chuẩn.
-          Chú trọng công tác đào tạo và đào tạo, cử một số cán bộ đi học chuyên khoa và tăng cường đào tạo chuyên môn cho cán bộ. Tăng cường công tác nghiên cứu khoa học và công tác chỉ đạo tuyến.
 
      5.     Chuẩn 5: Hoạt động Kiểm soát bệnh truyền nhiễm và vắc xin sinh phẩm
 
-          Hoạt động kiểm soát các bệnh truyền nhiễm: đạt 94% so với điểm chuẩn. Đảm bảo triển khai các hoạt động liên quan theo kế hoạch chuẩn.
-          Quản lý vắc xin, sinh phẩm y tế, tiêm chủng và Kiểm dịch y tế tốt.
-          Xây dựng đội cơ động phòng chống dịch, tuy nhiên chưa diễn tập được cho dội cơ động phòng chống dịch.

6.    
Chuẩn 6: Hoạt động dinh dưỡng cộng đồng và An toàn vệ sinh thực phẩm
 
-          Hoạt động dinh dưỡng cộng đồng đạt 81% theo chuẩn.
-          Có tổ chức các hoạt động giám sát, hoạt động theo kế hoạch hàng năm, tuy nhiên việc chủ động giám sát và tổ chức các điều tra giám sát chưa đạt được.
-          Hoạt động giám sát mới đạt 50% số điểm, còn lại các hoạt động khác đảm bảo đúng kế hoạch.
 
      7.     Chuẩn 7: Hoạt động Sức khỏe cộng đồng và sức khỏe trường học
 
      Đã tổ chức các hoạt động vệ sinh môi trường (Giám sát chất lượng nước ở các cơ sở cung cấp nước tập trung, có số liệu báo cáo về chất lượng nước, nhà tiêu hộ gia đình, quản lý chất thải y tế, các sự cố sức khỏe môi trường) và Sức khỏe trường học (chưa tập huấn được cho cán bộ thực hiện công tác y tế trường học trong toàn tỉnh). Hoạt động này mới đạt được 41% so với kế hoạch đạt chuẩn.
 
      8.     Chuẩn 8: Hoạt động Sức khỏe nghề nghiệp và phòng chống tai nạn thương tích
 
      Tháng 6/2012, Trung tâm mới chỉ đạt được 58% so với chuẩn. Trung tâm có triển khai các hoạt động: Tuyên truyền giáo dục về an toàn vệ sinh lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp, lập hồ sơ vệ sinh lao động, khám sức khỏe định kỳ, đo môi trường lao động, giám sát môi trường lao động và phòng chống tai nạn thương tích. Các cơ sở y tế trên địa bàn tổ chức thống kê, báo cáo tai nạn thương tích theo quy định.

      9.     Chuẩn 9: Hoạt động phòng chống sốt rét và nội tiết (đã được tách riêng tại Trung tâm phòng chống sốt rét và Trung tâm Nội tiết).

      10. Chuẩn 10: Hoạt động xét nghiệm
 
-          Thực hiện 70% yêu cầu xét nghiệm phục vụ hoạt động của các khoa/phòng; Kỹ thuật thực hiện xét nghiệm theo Chuẩn quốc gia đã được Bộ Y tế quy định; Đảm bảo môi trường nuôi cấy và hóa chất phục vụ công tác xét nghiệm.
-          Năm vừa qua chú trọng vào việc đầu tư trang thiết bị, tuy nhiên để khai thác hết tiềm năng của các thiết bị thì chưa đạt 100%.
-          Khoa xét nghiệm đã xây dựng các quy trình chuẩn xét nghiệm cho từng loại xét nghiệm thực hiện tại Trung tâm.
-          Cán bộ khoa cần được đào tạo theo thiết bị được cung cấp và trong quá trình hoạt động cần các đơn vị chức năng tổ chức hiệu chỉnh máy cho đúng để đảm bảo độ chính xác của công tác kiểm nghiệm.

          B.    Đánh giá chung về thực hiện Chuẩn Quốc gia về y tế dự phòng tỉnh Cao Bằng 6 tháng đầu năm 2012

    Tỷ lệ đạt chuẩn 6 tháng tháng đầu năm 2012 sau khi giám sát là 64,32%, tăng hơn so với năm 2011 là 1,9% và đạt theo tiến độ kế hoạch đề ra. Kết quả cụ thể đạt được như sau:

Chuẩn

Điểm chuẩn

Điểm giám sát 2012

Điểm

Tỷ lệ %

Chuẩn 1

9,1

6,7

74

Chuẩn 2

10,0

5,4

54

Chuẩn 3

10,0

3,5

35

Chuẩn 4

8,0

6,85

86

Chuẩn 5

13,0

12,2

94

Chuẩn 6

4,5

3,5

78

Chuẩn 7

9,0

3,7

41

Chuẩn 8

8,0

4,6

58

Chuẩn 9

Đã tách ra Trung tâm riêng

Chuẩn 10

15,0

9,0

60

Tổng cộng

86,6

55,7

54,32

 
                                                                                                                       Cao Bằng, 19 tháng 7 năm 2012
                                                                                                                                TM. Đoàn giám sát
                                                                                                                               BS. Trần Mạnh Tùng
 
Tin tiếp theo









Hội Y học Dự phòng Việt Nam

Tạp chí Y học Dự phòng

Trung tâm Dịch vụ KHKT và YTDP

Tiêm chủng mở rộng QG
Quảng cáo














Thiết kế website